Tóm tắt Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND tỉnh Bắc Kạn về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 24/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa và dịch vụ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Số hiệu: 16/2024/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Ngày ban hành: 30/10/2024.
- Ngày có hiệu lực: 09/11/2024.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phương Thị Thanh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:
Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) sử dụng ngân sách nhà nước và mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn kinh phí KH&CN thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn. Nghị quyết không áp dụng đối với phần kinh phí giao khoán, mua sắm không dùng ngân sách của tổ chức/cá nhân ngoài công lập, hoặc mua sắm nông, lâm, ngư nghiệp trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân (các trường hợp này thực hiện theo Nghị định số 24/2024/NĐ-CP).
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KH&CN; cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhiệm vụ KH&CN; các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn; và các đơn vị liên quan khác.
Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa và dịch vụ:
Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản (Điều 3) và mua sắm hàng hóa, dịch vụ (Điều 4) được phân cấp cụ thể dựa trên giá trị và loại tài sản như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với:
- Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Tài sản khác có giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.
- Lô tài sản có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên cho một lần mua sắm.
- Lô tài sản dưới 05 tỷ đồng cho một lần mua sắm nhưng có ít nhất một tài sản trong lô trị giá từ 02 tỷ đồng trở lên (áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh).
- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm đối với:
- Tài sản của các nhiệm vụ KH&CN do đơn vị mình trực tiếp quản lý và thực hiện (ngoại trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đã phân cấp cho đơn vị trực thuộc).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm đối với:
- Tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản hoặc trên một lô tài sản cho một lần mua sắm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cấp huyện.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan cấp tỉnh và trực thuộc UBND cấp huyện quyết định mua sắm đối với:
- Tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản cho một lần mua sắm.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN quyết định mua sắm đối với:
- Tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản cho một lần mua sắm.
Quy định chuyển tiếp và Tổ chức thực hiện:
Để đảm bảo tính liên tục và không làm gián đoạn các nhiệm vụ KH&CN đang triển khai, Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về tổ chức thực hiện:
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các gói mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày 09/11/2024 (ngày Nghị quyết có hiệu lực) thì tiếp tục thực hiện theo các quy định áp dụng tại thời điểm phê duyệt, không phải điều chỉnh lại theo Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2024/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC MUA SẮM TÀI SẢN CỦA CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐỐI VỚI NGUỒN KINH PHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 23 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 185/BC-HĐND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định về thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn theo điểm c khoản 1 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn) theo điểm b khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ.
2. Đối với việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, thực hiện theo khoản 3 Điều 134 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2024 của Chính phủ.
3. Đối với việc mua sắm không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cá nhân, tổ chức tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện theo khoản 4 Điều 134 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2024 của Chính phủ.
4. Đối với việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân, thực hiện theo khoản 5 Điều 134 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ.
5. Các nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công không quy định tại Nghị quyết này thì được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ;
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn;
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sử dụng nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh).
Điều 3. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với:
a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
b) Tài sản khác có giá trị mua sắm từ 02 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản; 05 tỷ đồng trở lên trên một lô tài sản cho một lần mua sắm; lô tài sản có giá trị mua sắm dưới 05 tỷ đồng cho một lần mua sắm trong đó có một tài sản có giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
2. Đối với việc mua sắm tài sản trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
Quyết định mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do đơn vị mình quản lý, thực hiện trừ trường hợp quy định tại điểm c, d khoản này.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản cho một lần mua sắm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản cho một lần mua sắm.
d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức; cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc một lô tài sản cho một lần mua sắm.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh)
Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh) thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đối với các gói mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc phát hành hồ sơ mời thầu trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê duyệt.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 23 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
- 2Nghị quyết 66/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; mua sắm hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Giang
- 3Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản và mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn kinh phí khoa học và công nghệ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đối với nguồn kinh phí khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 16/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Phương Thị Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
