Giới thiệu chung về Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. Văn bản này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Nghị quyết mới quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách, các điều kiện đảm bảo hoạt động cho lực lượng Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Tổ dân phòng tự quản khu dân cư, đồng thời quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chính sách đối với lực lượng Công an xã, thị trấn bán chuyên trách
Lực lượng Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở được quy định cụ thể về số lượng, chức danh và các chế độ đãi ngộ như sau:
- Số lượng và bố trí chức danh: Mỗi xã, thị trấn được bố trí tối đa không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở của Công an xã, thị trấn. Đối với cấp thôn, khu phố, mỗi địa bàn được bố trí 01 Công an viên phụ trách. Riêng các thôn, khu phố thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, hoặc xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 02 Công an viên phụ trách.
- Chế độ phụ cấp hàng tháng: Công an viên làm nhiệm vụ thường trực được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,58 mức lương cơ sở. Công an viên phụ trách thôn, khu phố được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,38 mức lương cơ sở.
- Chế độ bảo hiểm: Hỗ trợ 100% số tiền đóng bảo hiểm y tế. Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện, được hỗ trợ bằng 85% số tiền đóng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn do Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng thời kỳ (mức hỗ trợ này đã bao gồm cả phần kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh).
- Chế độ thôi việc: Công an viên có thời gian công tác liên tục từ 15 năm trở lên, khi nghỉ việc vì lý do chính đáng được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp được tính theo nguyên tắc: cứ mỗi năm công tác được hưởng bằng 1,5 tháng tiền phụ cấp bình quân của 5 năm cuối (60 tháng) trước thời điểm nghỉ việc.
- Trang phục và điều kiện khác: Được cấp phát trang phục theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết và hưởng các chế độ chính sách khác theo quy định pháp luật hiện hành.
Chính sách đối với lực lượng Bảo vệ dân phố
Lực lượng Bảo vệ dân phố tại các phường được tổ chức chặt chẽ nhằm bảo đảm an ninh trật tự đô thị với các quy định cụ thể:
- Cơ cấu tổ chức và số lượng: Mỗi phường thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố gồm 01 Trưởng ban và 01 Phó trưởng ban. Tại mỗi khu phố thành lập 01 Tổ bảo vệ dân phố gồm Tổ trưởng và các thành viên. Số lượng thành viên được bố trí theo phân loại khu phố: Khu phố loại 1 tối đa không quá 6 người; Khu phố loại 2 tối đa không quá 5 người; Khu phố loại 3 tối đa không quá 4 người.
- Mức phụ cấp và bồi dưỡng hàng tháng: Trưởng ban Bảo vệ dân phố hưởng phụ cấp theo phân loại phường: phường loại 1 hưởng hệ số 1,5 mức lương cơ sở; phường loại 2 hưởng hệ số 1,3 mức lương cơ sở; phường loại 3 hưởng hệ số 1,2 mức lương cơ sở. Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố hưởng phụ cấp hệ số 1,1 mức lương cơ sở. Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố nhận mức bồi dưỡng hàng tháng là 1.490.000 đồng. Thành viên Tổ bảo vệ dân phố nhận mức bồi dưỡng hàng tháng là 1.341.000 đồng.
- Chế độ bảo hiểm và trang phục: Được hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm y tế. Trang phục được cấp phát theo danh mục tại Phụ lục số 02 kèm theo Nghị quyết và hưởng các chế độ chính sách khác theo quy định hiện hành.
Chính sách đối với Tổ dân phòng tự quản khu dân cư
Tổ dân phòng tự quản được thành lập tại các thôn, khu phố thuộc xã, thị trấn để tăng cường an ninh cơ sở:
- Cơ cấu nhân sự và số lượng: Mỗi thôn, khu phố thành lập 01 Tổ dân phòng tự quản từ 03 đến 05 người (không bao gồm Công an viên phụ trách thôn, khu phố). Chức danh Tổ trưởng do chính Công an viên phụ trách thôn, khu phố đảm nhiệm. Về số lượng cụ thể: Thôn, khu phố phức tạp về an ninh trật tự hoặc thuộc loại 1, loại 2 được bố trí 05 người; thôn, khu phố loại 3 được bố trí 03 người.
- Chế độ bồi dưỡng: Tổ viên Tổ dân phòng tự quản được hưởng mức bồi dưỡng thường xuyên hàng tháng là 1.043.000 đồng. Trong các ngày lễ, tết, các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội, thu hồi vũ khí vật liệu nổ, giữ gìn trật tự an toàn giao thông theo kế hoạch của cấp trên, nếu thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát 24/24 giờ có sự phối hợp với các lực lượng khác thì được chi bồi dưỡng bằng 01 ngày lương tối thiểu/người/ngày (giới hạn chi không quá 10 lượt người/15 ngày/năm theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Chế độ bảo hiểm và chính sách đặc thù: Được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm thân thể với mức tối đa không quá 280.000 đồng/người/năm. Trường hợp gặp tai nạn bị thương hoặc hy sinh khi đang thực hiện nhiệm vụ, tổ viên được xem xét hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Trang phục: Được bảo đảm trang phục theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết.
Quy định đối với Đội dân phòng và chính sách kiêm nhiệm
Nghị quyết quy định rõ cơ chế kiêm nhiệm và mức hỗ trợ thường xuyên đối với các chức danh lãnh đạo Đội dân phòng:
- Nguyên tắc kiêm nhiệm: Thực hiện bố trí Công an xã bán chuyên trách, Tổ trưởng tổ dân phòng tự quản, Trưởng ban, Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố, Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố kiêm nhiệm chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng. Trường hợp một cá nhân kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một mức chế độ cao nhất trong số các chức danh kiêm nhiệm.
- Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng: Người giữ chức danh Đội trưởng Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng. Người giữ chức danh Đội phó Đội dân phòng tại các thôn, khu phố được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
Nguồn kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả, các cơ quan chức năng được phân công trách nhiệm rõ ràng:
- Nguồn kinh phí bảo đảm: Toàn bộ kinh phí chi trả phụ cấp, bồi dưỡng, bảo hiểm, trang phục và các điều kiện hoạt động khác cho các lực lượng nêu trên do ngân sách địa phương cấp và bảo đảm theo quy định.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo các chế độ, chính sách được thực hiện đúng đối tượng, đầy đủ và kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2022/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
V/V QUY ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN BÁN CHUYÊN TRÁCH, BẢO VỆ DÂN PHỐ, TỔ DÂN PHÒNG TỰ QUẢN; MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN CHO ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 26 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Công an xã;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội (khóa XIV) về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi; bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 579/-KL/TU ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thay thế Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND;
Xét Tờ trình số 537/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thay thế Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND “Quy định cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho công an xã, thị trấn bán chuyên trách, bảo vệ dân phố, tổ dân phòng tự quản; mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho Công an xã, thị trấn bán chuyên trách (sau đây gọi chung là Công an xã bán chuyên trách), Bảo vệ dân phố và Tổ dân phòng tự quản khu dân cư; mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
1. Đối với Công an xã bán chuyên trách tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở địa bàn cơ sở
a) Số lượng, chức danh:
Mỗi xã, thị trấn được bố trí Công an viên làm nhiệm vụ thường trực và Công an viên phụ trách thôn, khu phố, cụ thể:
- Mỗi xã, thị trấn bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở của Công an xã, thị trấn.
- Mỗi thôn, khu phố được bố trí 01 Công an viên phụ trách. Đối với các thôn, khu phố thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 công an viên phụ trách.
b) Phụ cấp, Bảo hiểm và giải quyết chế độ, chính sách thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách:
- Phụ cấp:
+ Công an viên làm nhiệm vụ thường trực được hưởng phụ cấp hệ số 1,58 mức lương cơ sở.
+ Công an viên phụ trách thôn, khu phố được hưởng phụ cấp hệ số 1,38 mức lương cơ sở.
- Bảo hiểm:
+ Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Công an xã bán chuyên trách. Số tiền hỗ trợ bằng 85% số tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho từng thời kỳ (số tiền hỗ trợ trên đã bao gồm số tiền hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2021 - 2025).
+ Hỗ trợ 100% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho Công an xã bán chuyên trách.
- Giải quyết chế độ, chính sách thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách:
Đối với Công an viên có thời gian công tác 15 năm liên tục trở lên, khi nghỉ việc có lý do chính đáng thì được hưởng chế độ chi trả trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng tiền phụ cấp bình quân của 5 năm cuối (60 tháng) trước thời điểm nghỉ việc.
c) Trang phục và các chế độ, chính sách khác
- Trang phục: Theo Phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết này.
- Chế độ, chính sách khác được hưởng theo các quy định hiện hành.
2. Đối với Bảo vệ dân phố
a) Số lượng, chức danh
Mỗi phường được thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố, gồm: 01 Trưởng Ban bảo vệ dân phố, 01 Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố; mỗi khu phố gồm 01 tổ trưởng và từ 4 - 6 thành viên, cụ thể:
- Khu phố loại 1: Bố trí tối đa không quá 6 người.
- Khu phố loại 2: Bố trí tối đa không quá 5 người.
- Khu phố loại 3: Bố trí tối đa không quá 4 người.
b) Chế độ phụ cấp, bồi dưỡng, bảo hiểm
- Chế độ phụ cấp, bồi dưỡng:
+ Trưởng ban Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp như sau: Đối với phường loại 1 được hưởng phụ cấp hệ số 1,5 mức lương cơ sở; phường loại 2 được hưởng phụ cấp hệ số 1,3 mức lương cơ sở; phường loại 3 được hưởng phụ cấp hệ số 1,2 mức lương cơ sở.
+ Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hệ số 1,1 mức lương cơ sở.
+ Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng bồi dưỡng hàng tháng bằng 1.490.000 đồng (Một triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng).
+ Thành viên Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng bồi dưỡng hàng tháng bằng 1.341.000 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
- Bảo hiểm: Hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm y tế cho Bảo vệ dân phố.
c) Trang phục và các chế độ chính sách khác
- Trang phục: Theo Phụ lục số 02 kèm theo Nghị quyết này.
- Chế độ chính sách khác được hưởng theo các quy định hiện hành.
3. Đối với Tổ dân phòng tự quản khu dân cư
a) Số lượng, chức danh:
Đối với xã, thị trấn: Mỗi thôn, khu phố thành lập 01 Tổ dân phòng tự quản từ 03 đến 05 người (trừ Công an viên phụ trách thôn, khu phố) gồm: Tổ trưởng và các tổ viên. Tổ trưởng do Công an viên phụ trách thôn, khu phố làm tổ trưởng.
- Thôn, khu phố phức tạp về an ninh trật tự, loại 1 và loại 2: Được bố trí 05 người.
- Thôn, khu phố loại 3: Được bố trí 03 người.
b) Chế độ bồi dưỡng, bảo hiểm:
- Chế độ bồi dưỡng: Tổ viên Tổ dân phòng tự quản được hưởng bồi dưỡng hàng tháng bằng 1.043.000 đồng (Một triệu không trăm bốn mươi ba nghìn đồng).
Riêng các ngày lễ, ngày tết và các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội; thu hồi vũ khí vật liệu nổ; giữ gìn trật tự an toàn giao thông... theo kế hoạch của cấp trên. Chủ tịch UBND xã, thị trấn căn cứ vào tình hình cụ thể chỉ đạo lực lượng tuần tra, kiểm soát 24/24 giờ, có sự phối hợp với các lực lượng khác thì được chi bồi dưỡng bằng 01 ngày lương tối thiểu/người/ngày nhưng chi không quá 10 lượt người/15 ngày/năm.
- Bảo hiểm:
+ Tổ viên Tổ dân phòng tự quản được hỗ trợ 100% tiền mua bảo hiểm thân thể, mức tối đa không quá 280.000 đồng/1 năm.
+ Tổ viên Tổ dân phòng tự quản trong khi đi làm nhiệm vụ nếu bị thương hoặc hy sinh thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
c) Các điều kiện đảm bảo
- Trang phục: Theo Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết này.
- Chế độ, chính sách khác được hưởng theo các quy định hiện hành.
4. Đối với Đội dân phòng
a) Bố trí Công an xã bán chuyên trách, Tổ trưởng tổ dân phòng tự quản, Trưởng ban, Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố, Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố kiêm nhiệm chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng.
Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một chế độ cao nhất của các chức danh.
b) Đối với Đội trưởng, đội phó dân phòng
- Người giữ chức danh Đội trưởng đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng mức 20% lương tối thiểu vùng/người/tháng.
- Người giữ chức danh Đội phó đội dân phòng tại các thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng mức 15% lương tối thiểu vùng/người/tháng.
5. Nguồn kinh phí: Do ngân sách địa phương cấp.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố và Tổ dân phòng tự quản khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 01
TRANG PHỤC CHO LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ BÁN CHUYÊN TRÁCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| STT | Tên trang phục | Đơn vị | Số lượng | Niên hạn (năm) |
| 1 | Mũ mềm | cái | 1 | 2 |
| 2 | Mũ cứng | cái | 1 | 3 |
| 3 | Mũ bảo hiểm | cái | 1 | 5 |
| 4 | Quần, áo thu đông | bộ | 1 | 2 |
| 5 | Áo sơ mi | cái | 2 | 2 |
| 6 | Quần, áo xuân hè | bộ | 1 | 1 |
| 7 | Dây lưng nhỏ | cái | 1 | 3 |
| 8 | Giày da | bộ | 1 | 2 |
| 9 | Bít tất | bộ | 2 | 1 |
| 10 | Áo ấm | cái | 1 | 3 |
| 11 | Ca ra vát | cái | 1 | 2 |
| 12 | Quần, áo đi mưa | bộ | 1 | 3 |
PHỤ LỤC SỐ 02
TRANG PHỤC, PHƯƠNG TIỆN, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO BẢO VỆ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Trang phục cho Bảo vệ dân phố
| STT | Tên trang phục | Đơn vị | Số lượng | Niên hạn (năm) |
| 1 | Quần áo thu đông | bộ | 1 | 2 |
| 2 | Quần áo xuân hè | bộ | 1 | 2 |
| 3 | Mũ mềm | cái | 1 | 2 |
| 4 | Giày da | bộ | 1 | 2 |
| 5 | Bít tất | đôi | 2 | 2 |
| 6 | Dây lưng | Cái | 1 | 3 |
| 7 | Quần áo mưa | bộ | 1 | 3 |
2. Phương tiện, công cụ hỗ trợ
| STT | Tên phương tiện, CCHT | Đơn vị | Số lượng/tổ | Niên hạn (năm) |
| 1 | Gậy cao su | chiếc | 3 | 5 |
| 2 | Còi | chiếc | 2 | 3 |
| 3 | Đèn pin | chiếc | 3 | 2 |
PHỤ LỤC SỐ 03
TRANG PHỤC, PHƯƠNG TIỆN, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO TỔ DÂN PHÒNG TỰ QUẢN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Trang phục cho Tổ dân phòng tự quản
| STT | Tên trang phục | Đơn vị | Số lượng | Niên hạn (năm) |
| 1 | Mũ bảo hiểm tuần tra | cái | 1 | 5 |
| 2 | Áo đi mưa | cái | 1 | 3 |
| 3 | Ủng cao su | đôi | 1 | 1 |
| 4 | Băng tổ viên | chiếc | 1 | 2 |
2. Phương tiện, công cụ hỗ trợ
| STT | Tên trang phục | Đơn vị | Số lượng/tổ | Niên hạn (năm) |
| 1 | Gậy cao su | chiếc | 3 | 5 |
| 2 | Còi | chiếc | 2 | 3 |
| 3 | Đèn pin | chiếc | 3 | 2 |
- 1Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND quy định về cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố và Tổ dân phòng tự quản khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Nghị quyết 197/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Đề án đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho lực lượng Công an xã, thị trấn giai đoạn 2021-2030 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 3Quyết định 509/QĐ-UBND năm 2022 về Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất cho Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022-2026
- 4Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất cho lực lượng Công an xã chính quy giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 4Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 5Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 6Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 7Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 11Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Nghị định 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy
- 14Nghị quyết 99/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy do Quốc hội ban hành
- 15Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 16Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định chính về sách hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2021-2025
- 17Nghị quyết 197/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Đề án đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho lực lượng Công an xã, thị trấn giai đoạn 2021-2030 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 18Quyết định 509/QĐ-UBND năm 2022 về Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất cho Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022-2026
- 19Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất cho lực lượng Công an xã chính quy giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo cho Công an xã, thị trấn bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Tổ dân phòng tự quản; mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 15/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Quốc Chung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
