Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022. Văn bản này ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương; đồng thời xác định tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) để triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, các huyện, xã và các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình. Đồng thời, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến công tác lập, thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc Chương trình này.
- Nguyên tắc phân bổ vốn cốt lõi
- Đảm bảo tính pháp lý và công khai: Việc phân bổ vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản liên quan; bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch và thực hiện phân cấp quản lý đầu tư rõ ràng, tạo quyền chủ động cho các ngành, địa phương.
- Đầu tư có trọng tâm, tránh chồng chéo: Tập trung đầu tư có trọng điểm và bền vững; bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo hoặc trùng lặp với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Thứ tự ưu tiên rõ ràng: Ưu tiên hỗ trợ cho các xã an toàn khu, các xã đạt dưới 15 tiêu chí, và các huyện, xã đang phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.
- Nâng cao chất lượng tiêu chí: Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí chưa cao, hướng tới xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu bền vững.
- Bố trí vốn chuyên đề: Dành nguồn vốn ngân sách trung ương để thực hiện các Chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả và các nhiệm vụ đột xuất phát sinh khác.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương
Nghị quyết phân định rõ ràng hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển cho hai giai đoạn cụ thể:
- Đối với nguồn vốn năm 2021 (chuyển sang thực hiện năm 2022): Phân bổ theo đối tượng xã (tính đến hết năm 2021) với các hệ số:
- Xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 4,0.
- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Hệ số 1,3.
- Các xã còn lại không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao): Hệ số 1,0.
- Đối với giai đoạn 2022 - 2025:
- Phân bổ theo đối tượng xã (trừ các xã đặc biệt khó khăn): Xã đạt dưới 15 tiêu chí và xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới áp dụng hệ số 5,0; Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí áp dụng hệ số 3,0; Xã đã đạt chuẩn nông thôn mới (gồm cả nâng cao, kiểu mẫu) áp dụng hệ số 1,0.
- Phân bổ theo đối tượng huyện: Hỗ trợ 02 huyện chưa đạt chuẩn là Ninh Sơn và Thuận Nam để hoàn thành các tiêu chí huyện nông thôn mới với hệ số phân bổ là 20,0 (cao gấp 4 lần so với các xã dưới 15 tiêu chí).
- Tiêu chí phân bổ cho các Chương trình chuyên đề và Đề án phát triển hợp tác xã
Nguồn vốn dành cho các Chương trình chuyên đề, Chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 và Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả (theo Quyết định số 167/QĐ-TTg) được xác định dựa trên:
- Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung thực hiện cụ thể của từng chương trình, đề án.
- Tổng nguồn vốn ngân sách trung ương được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho từng chương trình, đề án cụ thể.
- Đảm bảo tính phù hợp với Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.
- Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ vào mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2025 và tình hình thực tế để thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, xã:
- Đảm bảo tổng mức vốn phân bổ trong cả giai đoạn tuân thủ đúng các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ.
- Bố trí đầy đủ vốn cho các Chương trình chuyên đề, Chương trình vốn vay ADB (nếu có), Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (Quyết định số 1804/QĐ-TTg) và Đề án mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả (Quyết định số 167/QĐ-TTg).
- Phương án phân bổ nguồn vốn sự nghiệp
Vốn sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết cho các cấp (tỉnh, huyện, xã) và các ngành theo thứ tự ưu tiên cụ thể:
- Bố trí cho cấp tỉnh và cấp huyện để thực hiện các nội dung trọng điểm:
- Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn (nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, liên kết chuỗi giá trị, vùng nguyên liệu tập trung, cơ giới hóa, bảo quản nông sản).
- Thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và phát triển du lịch nông thôn.
- Nâng cao hiệu quả hợp tác xã nông nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo ở nông thôn.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới.
- Bảo vệ môi trường, xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn; cải thiện sức khỏe, dinh dưỡng cho phụ nữ và trẻ em.
- Truyền thông, nâng cao nhận thức và chuyển đổi tư duy của cán bộ và người dân về nông thôn mới.
- Thực hiện các Chương trình chuyên đề, Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và Đề án hợp tác xã kiểu mới.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp theo quy định.
- Bố trí cho cấp xã: Phần vốn sự nghiệp còn lại sau khi đã phân bổ cho cấp tỉnh và cấp huyện sẽ được phân bổ trực tiếp cho các xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
- Tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương (gồm ngân sách cấp tỉnh, huyện, thành phố) phải đối ứng tối thiểu bằng tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ theo tỷ lệ đối ứng tối thiểu là 1:1,5 (Trung ương hỗ trợ 1, địa phương đối ứng tối thiểu 1,5). Chi tiết đối ứng như sau:
- Đối ứng vốn đầu tư phát triển:
- Hệ số phân bổ vốn đối ứng cho các xã và 02 huyện Ninh Sơn, Thuận Nam được áp dụng tương tự như quy định phân bổ vốn trung ương.
- Các huyện còn lại (Ninh Hải, Ninh Phước) phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ với hệ số phân bổ là 10,0.
- Mức phân bổ cho 01 hệ số được tính bằng tổng nguồn vốn đối ứng chia cho tổng hệ số phân bổ của các đối tượng xã và huyện.
- Đối ứng vốn sự nghiệp:
- Nhiệm vụ giao cấp tỉnh thực hiện: Ngân sách cấp tỉnh đối ứng 100% (tương ứng tỷ lệ đối ứng 1:1,5).
- Nhiệm vụ giao cấp huyện, xã thực hiện: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đối ứng 50% (tỷ lệ 1:0,75); ngân sách cấp huyện đối ứng 50% (tỷ lệ 1:0,75).
- Nguồn kinh phí đối ứng: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này.
- Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Áp dụng văn bản thay thế: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2022/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 20 tháng 10 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Thực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 170/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (sau đây viết tắt là Chương trình xây dựng nông thôn mới).
1. Các Sở, ban, ngành, các huyện, xã và các đơn vị quản lý, sử dụng vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Nguồn vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các Sở, ban, ngành, địa phương, cùng với ngân sách cấp mình đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch và phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan; quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các Sở, ban, ngành và địa phương.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững; đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo, trùng lặp với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
3. Ưu tiên hỗ trợ cho các xã an toàn khu, xã đạt dưới 15 tiêu chí; các huyện, các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.
4. Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn nhưng mức đạt chuẩn của một số chỉ tiêu còn chưa cao để nâng cao chất lượng các tiêu chí và bảo đảm bền vững, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu.
5. Bố trí vốn ngân sách trung ương để thực hiện các Chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình triển khai Chương trình nông thôn mới.
Hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021) như sau:
1. Xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 4,0.
2. Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Hệ số 1,3.
3. Các xã còn lại không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao): Hệ số 1,0.
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021, trừ các xã đặc biệt khó khăn).
a) Xã đạt dưới 15 tiêu chí, xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới: Hệ số 5,0.
b) Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Hệ số 3,0.
c) Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (bao gồm cả các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu): Hệ số 1,0.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng huyện:
Hỗ trợ 02 huyện: Ninh Sơn, Thuận Nam chưa đạt chuẩn để tập trung hoàn thành các tiêu chí huyện nông thôn mới và phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2021-2025. Hệ số phân bổ: 20,0 (cao gấp 04 lần so với các xã dưới 15 tiêu chí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).
Tiêu chí phân bổ vốn cho các Chương trình chuyên đề, Chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, đề án được xác định dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ nội dung thực hiện và tổng nguồn vốn ngân sách trung ương của từng chương trình, đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển
Căn cứ vào mục tiêu phấn đấu thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới đến năm 2025 và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn được quy định tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6 quy định kèm theo Quy định này để phân bổ vốn cho các huyện, xã đảm bảo tổng mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các xã, huyện trong cả giai đoạn 2021-2025 được thực hiện theo các nguyên tắc ưu tiên bỗ trợ quy định tại khoản 3, Điều 3 Quy định kèm theo Nghị quyết này; bố trí vốn thực hiện các Chương trình chuyên đề; Chương trình vốn vay ADB (nếu có); Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình xây dựng nông thôn mới, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ kinh phí cụ thể cho các cấp (tỉnh, huyện, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao và hoàn thành các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên sau:
Bố trí vốn để triển khai thực hiện ở cấp tỉnh và cấp huyện đối với các nội dung: Nâng cao hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, trong đó chú trọng hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn gắn với liên kết theo chuỗi giá trị; xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, cơ giới hóa đồng bộ, nâng cao năng lực chế biến và bảo quản nông sản theo các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm; Chương trình phát triển du lịch nông thôn; nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp gắn với liên kết theo chuỗi giá trị; đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường; thúc đẩy và phát triển các mô hình khởi nghiệp, sáng tạo ở nông thôn; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn; cải thiện sức khỏe, dinh dưỡng của phụ nữ và trẻ em; nâng cao nhận thức và chuyển đổi tư duy của cán bộ các cấp và người dân về phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới; truyền thông về xây dựng nông thôn mới…; bố trí vốn để thực hiện các Chương trình chuyên đề; hỗ trợ thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại địa phương giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; bố trí kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp theo quy định. Phần vốn sự nghiệp còn lại phân bổ trực tiếp cho các xã để triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng nông thôn mới ở cấp xã.
Điều 9. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình nông thôn mới
Ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh và ngân sách các huyện, thành phố) đối ứng tối thiểu bằng tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới cho địa phương theo tỷ lệ đối ứng tối thiểu 1:1,5; trong đó:
1. Đối ứng vốn đầu tư phát triển
Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện cho đối tượng xã và 02 huyện: Ninh Sơn, Thuận Nam tương tự quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.
Các đơn vị cấp huyện còn lại (Ninh Hải, Ninh Phước) phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện theo hệ số phân bổ: 10,0.
Mức phân bổ cho 01 hệ số được xác định trên tổng nguồn vốn đối ứng của ngân sách địa phương chia cho tổng hệ số phân bổ cho các đối tượng xã và huyện.
2. Đối ứng vốn sự nghiệp
Các nội dung, nhiệm vụ giao cho các đơn vị cấp tỉnh thực hiện: Ngân sách cấp tỉnh đối ứng 100% (tương ứng tỷ lệ 1:1,5 lần).
Các nội dung, nhiệm vụ giao cho các đơn vị cấp huyện, xã thực hiện: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đối ứng 50% (tương ứng tỷ lệ 1:0,75 lần); ngân sách cấp huyện đối ứng 50% (tương ứng tỷ lệ 1:0,75 lần).
3. Nguồn kinh phí đối ứng
Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
- 1Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định mức vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Luật Quản lý nợ công 2017
- 6Luật Đầu tư công 2019
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 10Quyết định 1804/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 167/QĐ-TTg năm 2021 về phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Nghị quyết 25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 13Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
- 14Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Quyết định 07/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 17Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 18Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 19Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 20Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định mức vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 14/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Phạm Văn Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
