Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 7 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; tiêu chí xác định địa bàn thiếu trường tiểu học công lập; cùng các chính sách hỗ trợ, chi trả học phí cho học sinh trường dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh trong năm học 2022-2023.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết này xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng được hưởng lợi cũng như có trách nhiệm thi hành, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2022-2023; thiết lập tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập; quy định mức chi trả cho các đối tượng được miễn, giảm học phí và mức hỗ trợ học phí cho học sinh học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đối tượng áp dụng: Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các trường công lập; trẻ em mầm non và học sinh thuộc diện miễn, giảm học phí hoặc hỗ trợ học phí tại các trường dân lập, tư thục; Ủy ban nhân dân các cấp huyện, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp.
- Quy định về mức học phí và mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí
Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về thời gian thu học phí và định mức hỗ trợ tài chính đối với học sinh ngoài công lập:
- Mức học phí công lập: Được áp dụng chi tiết theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Mức học phí này áp dụng đồng bộ cho cả hai hình thức học trực tiếp và học trực tuyến. Thời gian thu học phí tối đa là 9 tháng trên một năm học. Trong các trường hợp đặc biệt như thiên tai, dịch bệnh hoặc sự kiện bất khả kháng, việc thu học phí sẽ tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mức chi trả cho học sinh dân lập, tư thục thuộc diện miễn, giảm học phí: Đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông học tại các cơ sở dân lập, tư thục thuộc đối tượng miễn, giảm học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, Nhà nước thực hiện chi trả với các mức cụ thể:
- Đối tượng được miễn học phí: Hỗ trợ mức 300.000 đồng/tháng.
- Đối tượng được giảm 70% học phí: Hỗ trợ mức 210.000 đồng/tháng.
- Đối tượng được giảm 50% học phí: Hỗ trợ mức 150.000 đồng/tháng.
- Thời gian hưởng: Tính theo số tháng thực học thực tế và tối đa không quá 9 tháng trong một năm học.
- Tiêu chí xác định địa bàn thiếu trường tiểu học công lập và chính sách hỗ trợ đặc thù
Để đảm bảo quyền lợi học tập cho học sinh tiểu học tại các khu vực không đủ trường công lập, Nghị quyết quy định phương pháp xác định và mức hỗ trợ như sau:
- Phạm vi xác định địa bàn: Việc đánh giá đủ hay thiếu trường công lập có cấp tiểu học được tính toán cụ thể trong phạm vi của từng đơn vị hành chính cấp xã, phường hoặc thị trấn.
- Công thức và tiêu chí xác định: Một địa bàn được coi là không đủ trường tiểu học công lập khi tổng số trẻ trong độ tuổi tiểu học lớn hơn tổng năng lực đáp ứng của các trường công lập hiện có trên địa bàn (Tđb > Tđu). Trong đó:
- Tđb: Tổng số trẻ em từ 6 tuổi đến 11 tuổi cư trú trên địa bàn.
- Tđu: Tổng số học sinh tiểu học mà các trường công lập trên địa bàn có thể tiếp nhận, được tính bằng tổng năng lực đáp ứng của từng trường (Tđu = Tđu1 + Tđu2 + ... + TđuN).
- Năng lực đáp ứng của từng trường (Tđu(i)): Được tính bằng công thức: (Số giáo viên dạy tiểu học được giao của trường i nhân với 35 học sinh) chia cho Định biên giáo viên tiểu học cho 01 lớp theo chương trình học của trường i.
- Mức hỗ trợ học phí tại trường tư thục: Học sinh tiểu học cư trú tại địa bàn được xác định là thiếu trường công lập nhưng phải học tại trường tư thục sẽ được hỗ trợ 150.000 đồng/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng thực học và tối đa không quá 9 tháng/năm học.
- Nguyên tắc áp dụng một mức hỗ trợ: Trường hợp học sinh tiểu học vừa thuộc diện hỗ trợ do địa bàn thiếu trường công lập, vừa thuộc diện miễn, giảm học phí quy định tại Điều 2 thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực pháp lý
Nghị quyết phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính thực thi nghiêm túc:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2022, áp dụng trực tiếp cho năm học 2022-2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 03 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP; TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN KHÔNG ĐỦ TRƯỜNG CÔNG LẬP CÓ CẤP TIỂU HỌC; QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ CHO ĐỐI TƯỢNG MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, MỨC HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ CHO HỌC SINH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM HỌC 2022-2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2022 về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học; quy định mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm học 2022-2023; Báo cáo thẩm tra số 170/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm học 2022-2023.
b) Quy định tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm học 2022-2023.
c) Quy định mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm học 2022-2023.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
b) Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
c) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức học phí, thời gian thu; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
1. Mức học phí áp dụng tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập được quy định chi tiết theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Nghị quyết này, áp dụng đối với hình thức dạy học trực tiếp và trực tuyến, thời gian thu học phí tối đa 9 tháng/01 năm học; trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng việc thu học phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
2. Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước chi trả số tiền với mức cụ thể như sau:
a) Đối với đối tượng được miễn học phí: Mức chi trả 300.000 đồng/tháng, số tháng được hưởng theo số tháng thực học và tối đa không quá 9 tháng/01 năm học.
b) Đối với đối tượng được giảm 70% học phí: Mức chi trả 210.000 đồng/ tháng, số tháng được hưởng theo số tháng thực học và tối đa không quá 9 tháng/01 năm học.
c) Đối với đối tượng được giảm 50% học phí: Mức chi trả 150.000 đồng/ tháng, số tháng được hưởng theo số tháng thực học và tối đa không quá 9 tháng/01 năm học.
Điều 3. Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học ở địa bàn không đủ trường công lập học tại trường tư thục
1. Quy định địa bàn để xác định đủ hoặc không đủ trường công lập có cấp tiểu học tính trong phạm vi một xã, một phường, một thị trấn.
2. Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học
Địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học khi Tđb >Tđu, trong đó:
Tđb: Tổng số trẻ trong độ tuổi từ 6 tuổi đến 11 tuổi trên địa bàn.
Tđu: Tổng số học sinh tiểu học đáp ứng của các trường công lập hiện có trên địa bàn.
Tđu(i): Số học sinh tiểu học đáp ứng trường công lập thứ i.
Tđu = Tđu1 + Tđu2 +….TđuN
| Tđu(i)= | Số giáo viên dạy tiểu học được giao của Trường i | x 35 học sinh. |
| Định biên giáo viên tiểu học cho 01 lớp theo chương trình học Trường i |
3. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học ở địa bàn không đủ trường công lập học tại trường tư thục: 150.000 đồng/tháng, số tháng được hưởng tiền hỗ trợ theo số tháng thực học và tối đa không quá 9 tháng/01 năm học.
4. Đối với học sinh tiểu học nếu thuộc cả trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 2 và khoản 3 Điều này thì học sinh đó chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ ở mức cao nhất.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 7 năm 2022./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01:
MỨC HỌC PHÍ TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN, NĂM HỌC 2022-2023
(Kèm theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Đơn vị: Đồng/tháng/học sinh.
| TT | Các trường trên địa bàn | Nhà trẻ | Mẫu giáo | Tiểu học | THCS | THPT |
| I | Thành thị |
|
|
|
|
|
| 1 | Các trường trên địa bàn phường tại thành phố Tuyên Quang không thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 300.000 | 300.000 | 300.000 | 300.000 | 300.000 |
| 2 | Các trường trên địa bàn phường tại thành phố Tuyên Quang thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 110.000 | 110.000 | 100.000 | 100.000 | 200.000 |
| 3 | Các trường trên địa bàn xã tại thành phố Tuyên Quang; các trường trên địa bàn thị trấn thuộc huyện | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 200.000 |
| II | Nông thôn |
|
|
|
|
|
|
| Các trường trên địa bàn xã thuộc huyện (không thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi) | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 200.000 |
| III | Vùng dân tộc thiểu số và miền núi |
|
|
|
|
|
|
| Các trường trên địa bàn xã tại các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 100.000 |
* Mức học phí trường tiểu học trong Phụ lục này làm căn cứ thực hiện cơ chế miễn, giảm học phí theo Điều 20 của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
PHỤ LỤC 02:
MỨC HỌC PHÍ TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ CHI ĐẦU TƯ NĂM HỌC 2022-2023
(Kèm theo Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Đơn vị: Đồng/tháng/học sinh
| TT | Trường | Tiểu học | THCS | THPT |
| 1 | Trường phổ thông Tuyên Quang (thuộc loại tự chủ: tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, chưa đạt mức kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định) | 550.000 | 675.000 | 825.000 |
- 1Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2021-2022 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021-2022
- 3Công văn 794/SGDĐT-KHTC năm 2022 hướng dẫn thực hiện chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh, sinh viên và chính sách phát triển giáo dục mầm non từ năm học 2021-2022 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm học 2022-2023
- 5Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Nghị quyết 165/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 7Kế hoạch 20/KH-UBND năm 2023 về đào tạo giáo viên theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP theo nhu cầu tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn 2022-2025)
- 8Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2025
- 9Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 11Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 3Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị định 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Luật giáo dục 2019
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 10Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2021-2022 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021-2022
- 12Công văn 794/SGDĐT-KHTC năm 2022 hướng dẫn thực hiện chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh, sinh viên và chính sách phát triển giáo dục mầm non từ năm học 2021-2022 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm học 2022-2023
- 14Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 15Nghị quyết 165/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 16Kế hoạch 20/KH-UBND năm 2023 về đào tạo giáo viên theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP theo nhu cầu tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn 2022-2025)
- 17Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2025
Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học; quy định mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm học 2022-2023
- Số hiệu: 13/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Phạm Thị Minh Xuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2022
- Ngày hết hiệu lực: 20/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
