Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2015/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM TỈNH CÀ MAU NĂM 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14
(Từ ngày 08 đến ngày 09 tháng 12 năm 2015)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;

Xét Tờ trình số 213/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Cà Mau năm 2016 và Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 14 đã thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2016, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung:

Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.

b) Các chỉ tiêu cụ thể:

Tạo việc làm tăng thêm cho 37.000 lao động (Trong đó: Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau khi học nghề khoảng 10.500 lao động), gồm:

- Tạo việc làm trong tỉnh: 17.000 lao động;

- Tạo việc làm ngoài tỉnh: 19.950 lao động;

- Tạo việc làm có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: 50 lao động.

2. Nội dung hoạt động của Chương trình

a) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với việc làm và có việc làm sau khi học nghề;

b) Sử dụng có hiệu quả Quỹ quốc gia về việc làm;

c) Hỗ trợ đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;

d) Hỗ trợ phát triển thị trường lao động;

đ) Nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình.

3. Giải pháp thực hiện

a) Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền, tạo chuyển biến nhận thức về giải quyết việc làm cho người lao động, các doanh nghiệp, các cấp, các ngành và các tổ chức chính trị - xã hội;

b) Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, chất lượng nguồn lao động để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động;

c) Sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm đúng mục đích; theo hướng tập trung, kịp thời và có hiệu quả;

d) Đẩy mạnh hoạt động đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;

đ) Phát triển thị trường lao động, xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống thông tin thị trường lao động;

e) Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức các cấp và tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Chương trình dự kiến khoảng 42.200 triệu đồng. Trong đó:

a) Ngân sách tỉnh: 21.200 triệu đồng.

- Dạy nghề cho lao động nông thôn: 10.000 triệu đồng.

- Bổ sung từ ngân sách tỉnh vào Quỹ quốc gia về việc làm: 10.000 triệu đồng.

- Các hoạt động giải quyết việc làm khác: 1.200 triệu đồng.

b) Phần còn lại sử dụng nguồn kinh phí bổ sung của Trung ương và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chương trình dự kiến khoảng 21.000 triệu đồng (Dạy nghề cho lao động nông thôn: 15.000 triệu đồng, các hoạt động giải quyết việc làm khác: 6.000 triệu đồng).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Lao động-TBXH;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP);
- TT. Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh;
- BTT. UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Công Bửu