Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung quy định về phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo và đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
Ngày 02 tháng 4 năm 2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 về việc sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 (đã được sửa đổi, bổ sung qua nhiều thời kỳ). Văn bản mang tính điều chỉnh quan trọng nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo và đại biểu dân cử các cấp.
1. Quy định mới về hệ số phụ cấp chức vụ các cấp
Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 đã điều chỉnh, bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ chi tiết tại 3 cấp chính quyền như sau:
- Tại cấp Trung ương: Sửa đổi, bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ đối với chức danh Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội là 1,10.
- Tại cấp tỉnh (Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):
- Cập nhật tên gọi cơ quan từ "Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân" và "Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân" thành "Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân" và "Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân".
- Bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ đối với Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách: Mức 0,60 áp dụng đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; mức 0,50 áp dụng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
- Tại cấp xã (Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố): Bổ sung hẳn một Mục mới (Mục IIIa) quy định phụ cấp cho các chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Hệ số 0,70 (Hà Nội, TP.HCM) và 0,60 (các địa phương còn lại).
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Hệ số 0,60 (Hà Nội, TP.HCM) và 0,50 (các địa phương còn lại).
- Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân: Hệ số 0,35 (Hà Nội, TP.HCM) và 0,25 (các địa phương còn lại).
- Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân: Hệ số 0,20 (Hà Nội, TP.HCM) và 0,15 (các địa phương còn lại).
- Bãi bỏ một số quy định cũ: Nghị quyết tiến hành bãi bỏ các điểm 3, 6a và 7 Mục I (cấp Trung ương); điểm 5, 10 và 11 Mục II (cấp tỉnh); cùng toàn bộ các điểm 1, 2, 3, 4, 5 Mục III (cấp huyện) để bảo đảm sự đồng bộ trong hệ thống quy định.
2. Quy định chuyển tiếp, bảo lưu hệ số phụ cấp và quyền lợi truy lĩnh
Để bảo đảm quyền lợi chính đáng cho cán bộ, công chức khi áp dụng bảng phụ cấp mới hoặc chịu tác động từ việc sắp xếp tổ chức bộ máy, Nghị quyết quy định rõ các trường hợp chuyển tiếp:
- Đối với Đại biểu Quốc hội chuyên trách tại Trung ương: Cán bộ, công chức, viên chức khi điều chuyển công tác về giữ chức danh Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách mà đang có hệ số phụ cấp chức vụ cao hơn hệ số 1,10 thì tiếp tục được bảo lưu hệ số phụ cấp hiện hưởng theo quy định. Hết thời hạn bảo lưu mới chuyển sang áp dụng hệ số tại Nghị quyết này.
- Đối với Ủy viên chuyên trách các Ban của HĐND cấp tỉnh: Trường hợp đang bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc đơn vị hành chính mà mức bảo lưu cao hơn quy định mới thì tiếp tục bảo lưu đến khi hết thời hạn bảo lưu.
- Đối với các chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã:
- Nếu có hệ số phụ cấp đang bảo lưu cao hơn quy định tại Nghị quyết này do sắp xếp bộ máy/đơn vị hành chính thì tiếp tục bảo lưu cho đến hết thời hạn.
- Trường hợp trong khoảng thời gian từ ngày 01/07/2025 đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng phụ cấp chức vụ hoặc có hệ số phụ cấp (bao gồm cả mức bảo lưu) thấp hơn mức quy định tại Nghị quyết này thì được truy lĩnh tiền phụ cấp và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số mới kể từ ngày chính thức giữ chức vụ lãnh đạo.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực chung: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua (ngày 02 tháng 4 năm 2026).
- Hiệu lực riêng: Chế độ phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã (xã, phường, đặc khu) được tính áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 122/2026/UBTVQH15 | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 730/2004/NQ-UBTVQH11 NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2004 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ, BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC; BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 823/2009/UBTVQH12, NGHỊ QUYẾT SỐ 888NQ/2010/UBTVQH12, NGHỊ QUYẾT SỐ 973/2015/UBTVQH13, NGHỊ QUYẾT SỐ 1212/2016/UBTVQH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 66/2025/UBTVQH15
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
Theo đề nghị của Ủy ban Công tác đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 6 Mục I/ Ở Trung ương như sau:
| STT | Chức danh | Hệ số |
| 6 | Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội | 1,10 |
2. Sửa đổi, bổ sung Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) như sau:
a) Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 6;
b) Thay thế cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” bằng cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” tại điểm 8;
c) Bổ sung điểm 9a vào sau điểm 9 như sau:
| STT | Chức danh | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Các tỉnh, thành phố còn lại |
| Hệ số | Hệ số | ||
| 9a | Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách | 0,60 | 0,50 |
3. Bổ sung Mục IIIa sau Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện) như sau:
IIIa. Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã)
| STT | Chức danh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
| Hệ số | Hệ số | ||
| 1 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,70 | 0,60 |
| 2 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,60 | 0,50 |
| 3 | Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,35 | 0,25 |
| 4 | Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,20 | 0,15 |
4. Bãi bỏ các điểm 3, 6a và 7 Mục I/ Ở Trung ương; các điểm 5, 10 và 11 Mục II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh); các điểm 1, 2, 3, 4 và 5 Mục III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác về giữ chức danh ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà hệ số phụ cấp chức vụ cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Đối với chức danh Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đang bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
3. Đối với chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố:
a) Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này;
b) Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Nghị quyết này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua tại Phiên họp thứ 56 ngày 02 tháng 4 năm 2026.
|
| TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
- 1Công văn 79/VPCP-KGVX năm 2016 về xây dựng bảng lương đối với chức danh giáo sư trong Nghị định 204/2004/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2463/LĐTBXH-LĐTL năm 2016 về tình hình xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 16/TTg-KTTH năm 2021 về trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội Dương Minh Ánh về bất cập trong áp thang bảng lương cho nghệ sỹ, diễn viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12 về phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn Bảng lương chức vụ, Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp 2013
- 3Luật Tổ chức Quốc hội 2014
- 4Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11; sửa đổi Nghị quyết 522b/NQ-UBTVQH13 về trang phục đối với cán bộ, công, viên chức ngành kiểm sát và giấy chứng minh kiểm sát viên
- 5Công văn 79/VPCP-KGVX năm 2016 về xây dựng bảng lương đối với chức danh giáo sư trong Nghị định 204/2004/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 2463/LĐTBXH-LĐTL năm 2016 về tình hình xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020
- 8Công văn 16/TTg-KTTH năm 2021 về trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội Dương Minh Ánh về bất cập trong áp thang bảng lương cho nghệ sỹ, diễn viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ -UBTVQH11 phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi nội dung theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, 973/2015/UBTVQH13 và 1212/2016/UBTVQH13 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2025
- 11Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15 về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 12Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 13Nghị quyết 203/2025/QH15 sửa đổi Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 122/2026/UBTVQH15
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 02/04/2026
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra