Nghị quyết số 1186/2021/UBTVQH14 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức hội nghị cử tri; quy trình giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã ở thôn, tổ dân phố; cũng như công tác hiệp thương, giới thiệu và lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND trong các kỳ bầu cử bổ sung. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
1. Quy định về tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác (Điều 1)
Hội nghị cử tri nơi công tác được tổ chức để lấy ý kiến đối với cả người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tại nơi họ đang làm việc thường xuyên. Quy định về thẩm quyền chủ trì và triệu tập hội nghị được phân cấp rất cụ thể:
- Cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội: Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì.
- Cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội: Do Văn phòng Quốc hội tổ chức. Đối với đại biểu hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh (hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nơi chưa sáp nhập) phối hợp với Công đoàn tổ chức.
- Thường trực và các Ban của HĐND: Cấp tỉnh do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh hoặc Văn phòng HĐND cấp tỉnh tổ chức; cấp huyện do Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện phối hợp với Công đoàn tổ chức.
- Lãnh đạo Nhà nước và Chính phủ: Đối với Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng, Phó Thủ tướng do Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ tổ chức. Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện do Văn phòng UBND cấp tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện tổ chức.
- Tòa án, Viện kiểm sát, Kiểm toán nhà nước, các Bộ, ngành: Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Công đoàn triệu tập và chủ trì.
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế: Người đứng đầu đơn vị phối hợp với Công đoàn triệu tập và chủ trì.
- Cấp xã: Đối với người công tác tại Đảng ủy, HĐND, UBND, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội hoặc công chức cấp xã, hội nghị được tổ chức liên tịch giữa các cơ quan này do Bí thư Đảng ủy cấp xã triệu tập và chủ trì.
- Đơn vị vũ trang nhân dân: Do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu người đứng đầu là người ứng cử thì cấp phó phối hợp với Công đoàn chủ trì. Nếu chưa có tổ chức Công đoàn, người đứng đầu hoặc cấp phó sẽ trực tiếp triệu tập và chủ trì.
Về số lượng cử tri tham dự hội nghị nơi công tác:
- Nơi có dưới 100 cử tri: Tổ chức hội nghị toàn thể, yêu cầu tối thiểu hai phần ba (2/3) tổng số cử tri được triệu tập tham dự.
- Nơi có từ 100 cử tri trở lên: Có thể tổ chức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại diện cử tri, yêu cầu tối thiểu phải có 70 cử tri tham dự.
2. Quy định về tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú (Điều 2)
Hội nghị cử tri nơi cư trú được tổ chức tại thôn, tổ dân phố nơi người ứng cử thường trú hoặc tạm trú. Trường hợp không xác định được thì tổ chức tại nơi đang sinh sống thực tế (bao gồm cả các khu chung cư, khu đô thị chưa thành lập tổ dân phố).
- Cơ quan chủ trì: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với UBND cùng cấp triệu tập và chủ trì. Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (hoặc Ban quản trị/Ban quản lý chung cư) để lập danh sách và mời cử tri.
- Yêu cầu về số lượng tham dự: Đối với nơi dưới 100 cử tri, phải đạt ít nhất 50% tổng số cử tri được triệu tập. Đối với nơi từ 100 cử tri trở lên, có thể họp toàn thể hoặc đại diện hộ gia đình nhưng phải có ít nhất 55 cử tri tham dự.
- Thành phần khách mời: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp xã, người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử.
3. Nội dung và quy trình gửi biên bản hội nghị cử tri (Điều 3)
Tại hội nghị, cử tri đối chiếu người ứng cử với các tiêu chuẩn luật định để nhận xét và bày tỏ sự tín nhiệm. Biên bản hội nghị phải ghi rõ thành phần, số lượng tham dự, diễn biến và kết quả biểu quyết tín nhiệm. Thời hạn và nơi nhận biên bản được quy định chặt chẽ:
- Biên bản hội nghị nơi công tác: Phải gửi kèm biên bản nhận xét của ban lãnh đạo cơ quan về Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hiệp thương (Trung ương, tỉnh hoặc cấp tương ứng) trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai diễn ra.
- Biên bản hội nghị nơi cư trú và người tự ứng cử: Phải được gửi ngay đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tương ứng (Trung ương đối với ứng cử viên Trung ương, cấp tỉnh đối với ứng cử viên địa phương và người tự ứng cử đại biểu Quốc hội, cấp tổ chức hiệp thương đối với đại biểu HĐND) ngay sau khi kết thúc hội nghị.
4. Thủ tục tiến hành hội nghị cử tri (Điều 4)
Hội nghị cử tri được thực hiện theo trình tự các bước nghiêm ngặt sau:
- Người chủ trì tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, mục đích, yêu cầu, cử thư ký, báo cáo số lượng cử tri và đọc tiêu chuẩn đại biểu cũng như các trường hợp không được ứng cử.
- Thư ký đọc tiểu sử tóm tắt của từng người ứng cử.
- Cử tri phát biểu ý kiến nhận xét.
- Người ứng cử phát biểu ý kiến phản hồi.
- Đại diện cơ quan, tổ chức giới thiệu người ứng cử phát biểu.
- Hội nghị tiến hành biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (do hội nghị quyết định). Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 03 đến 05 người. Nếu bỏ phiếu kín, phiếu phải được đóng dấu của cơ quan, tổ chức, Công đoàn (nơi công tác) hoặc của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc/UBND cấp xã (nơi cư trú).
- Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả.
- Thông qua biên bản hội nghị theo mẫu quy định.
5. Quy trình giới thiệu người của thôn, tổ dân phố ứng cử đại biểu HĐND cấp xã (Điều 5 & Điều 6)
Quy trình này được chia làm hai giai đoạn rõ rệt:
Giai đoạn 1: Dự kiến người giới thiệu ứng cử (Điều 5)
- Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Chi hội trưởng các đoàn thể, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố họp để dự kiến nhân sự dựa trên phân bổ của Mặt trận Tổ quốc cấp xã.
- Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập họp toàn thể Ban công tác Mặt trận để thảo luận, thống nhất danh sách dự kiến và lập biên bản (Mẫu số 03/HNMT).
Giai đoạn 2: Tổ chức hội nghị cử tri giới thiệu ứng cử (Điều 6)
- Thành phần tham dự: Cử tri hoặc đại diện hộ gia đình (đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 50% đối với nơi dưới 100 cử tri, hoặc ít nhất 55 người đối với nơi từ 100 cử tri trở lên); toàn thể thành viên Ban công tác Mặt trận; Trưởng/Phó thôn hoặc Tổ trưởng/Tổ phó dân phố; đại diện Thường trực HĐND, UBND, Mặt trận Tổ quốc cấp xã.
- Thủ tục biểu quyết: Hội nghị thảo luận về danh sách dự kiến và cử tri có thể giới thiệu thêm người. Việc biểu quyết được thực hiện bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
- Tiêu chuẩn trúng tuyển: Người được giới thiệu phải đạt trên 50% tổng số cử tri có mặt tín nhiệm. Trường hợp nhiều người đạt trên 50% thì lấy từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu. Nếu kết quả ngang nhau, tiến hành biểu quyết lại giữa những người bằng phiếu; nếu vẫn ngang nhau, hội nghị quyết định có tiếp tục biểu quyết hay không.
6. Công tác hiệp thương và thời gian trong bầu cử bổ sung (Điều 7 & Điều 8)
Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tuân thủ Luật Bầu cử hiện hành, riêng về mặt thời gian được rút ngắn và quy định cụ thể như sau:
- Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất: Tổ chức chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung để thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng.
- Giới thiệu người ứng cử: Các cơ quan, đơn vị được phân bổ tiến hành lựa chọn và giới thiệu nhân sự chậm nhất là 19 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
- Hội nghị hiệp thương lần thứ hai: Tổ chức chậm nhất là 16 ngày trước ngày bầu cử bổ sung để lập danh sách sơ bộ.
- Lấy ý kiến cử tri nơi cư trú/nơi công tác: Tiến hành chậm nhất là 14 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
- Hội nghị hiệp thương lần thứ ba: Tổ chức chậm nhất là 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung để lập danh sách chính thức những người đủ tiêu chuẩn ứng cử.
7. Điều khoản thi hành (Điều 9)
Nghị quyết 1186/2021/UBTVQH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Ủy ban Thường vụ Quốc hội để được hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 1186/2021/UBTVQH14 | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2021 |
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổ chức hội nghị cử tri nơi công tác
1. Hội nghị cử tri nơi công tác để lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (gồm người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) được tổ chức ở nơi người ứng cử đang công tác hoặc làm việc (nếu có). Trường hợp người ứng cử có nhiều nơi công tác hoặc nơi làm việc thì tổ chức lấy ý kiến của cử tri nơi người đó công tác hoặc làm việc thường xuyên.
2. Thẩm quyền chủ trì và triệu tập hội nghị cử tri nơi công tác được thực hiện như sau:
a) Người ứng cử đang công tác chuyên trách tại cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn của cơ quan, tổ chức đó triệu tập và chủ trì hội nghị, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản này;
b) Người ứng cử đang công tác tại các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội thì việc lấy ý kiến cử tri nơi công tác do Văn phòng Quốc hội tổ chức. Người ứng cử là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội thì việc lấy ý kiến cử tri nơi công tác do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội (nơi chưa thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân) tổ chức. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị;
c) Người ứng cử đang công tác tại Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nơi chưa thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân) thì việc lấy ý kiến cử tri nơi công tác do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổ chức. Người ứng cử đang công tác tại Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện thì việc lấy ý kiến cử tri nơi công tác do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị;
d) Người ứng cử đang là Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ thì việc lấy ý kiến cử tri nơi công tác do Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ tổ chức; người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đang là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì việc lấy ý kiến cử tri nơi công tác do Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức. Người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị;
đ) Người ứng cử đang công tác tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán nhà nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và các cơ quan khác của Nhà nước thì người đứng đầu cơ quan phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan triệu tập và chủ trì hội nghị;
e) Người ứng cử làm việc tại đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế thì người đứng đầu đơn vị, tổ chức phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;
g) Người ứng cử công tác tại Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã hoặc là công chức xã, phường, thị trấn thì việc lấy ý kiến cử tri nơi công tác được thực hiện tại hội nghị liên tịch giữa Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. Người đứng đầu Đảng ủy cấp xã triệu tập và chủ trì hội nghị;
h) Người ứng cử công tác ở các đơn vị vũ trang nhân dân thì do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì hội nghị;
i) Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị là người ứng cử thì cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn triệu tập và chủ trì hội nghị;
k) Trường hợp nơi công tác hoặc nơi làm việc của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại khoản này chưa có tổ chức Công đoàn thì người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu triệu tập và chủ trì hội nghị.
3. Đối với nơi có dưới 100 cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thể cử tri để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và phải bảo đảm số lượng cử tri tham dự hội nghị đạt ít nhất là hai phần ba tổng số cử tri được triệu tập. Đối với nơi có từ 100 cử tri trở lên thì có thể tổ chức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại diện cử tri và phải bảo đảm có ít nhất là 70 cử tri tham dự hội nghị. Tùy đặc điểm, tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phân bổ số lượng người để các tổ chức Công đoàn trực thuộc cử đại diện tham dự; trường hợp không có tổ chức Công đoàn thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phân bổ số lượng người để các đơn vị trực thuộc cử đại diện tham dự.
4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được mời tham dự hội nghị.
Điều 2. Tổ chức hội nghị cử tri nơi cư trú
1. Hội nghị cử tri nơi cư trú để lấy ý kiến đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (gồm người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) được tổ chức tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) nơi người ứng cử thường trú hoặc tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú thì tổ chức hội nghị cử tri tại thôn, tổ dân phố nơi người ứng cử đang sinh sống.
Trường hợp người ứng cử cư trú tại khu chung cư, khu đô thị chưa có tổ dân phố thì tổ chức hội nghị cử tri tại khu chung cư hoặc khu đô thị nơi người đó sinh sống để lấy ý kiến đối với người ứng cử.
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì hội nghị.
Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập danh sách và mời cử tri đến dự hội nghị. Trường hợp tổ chức hội nghị cử tri tại khu chung cư hoặc khu đô thị chưa có tổ dân phố thì Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Ban quản trị khu chung cư hoặc Ban quản lý khu chung cư, Ban quản trị khu đô thị (nếu có) lập danh sách và mời cử tri cư trú tại tòa nhà khu chung cư hoặc khu đô thị đến dự hội nghị.
3. Đối với nơi có dưới 100 cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thể cử tri để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và phải bảo đảm số lượng cử tri tham dự hội nghị đạt ít nhất là 50% tổng số cử tri được triệu tập. Đối với nơi có từ 100 cử tri trở lên thì có thể tổ chức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình và phải bảo đảm có ít nhất là 55 cử tri tham dự hội nghị.
4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố đã giới thiệu người ứng cử được mời tham dự hội nghị.
Điều 3. Nội dung và biên bản hội nghị cử tri
1. Tại hội nghị cử tri nơi công tác và hội nghị cử tri nơi cư trú, cử tri đối chiếu với tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử.
2. Biên bản hội nghị cử tri phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị; trong đó, phải ghi rõ tổng số cử tri được triệu tập, số lượng cử tri có mặt, ý kiến phát biểu và sự tín nhiệm của cử tri đối với từng người ứng cử. Việc gửi biên bản được quy định như sau:
a) Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức;
b) Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức;
c) Biên bản hội nghị cử tri nơi công tác lấy ý kiến về người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi cùng biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác nhận xét về người được giới thiệu ứng cử đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức;
d) Biên bản hội nghị cử tri nơi cư trú lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu phải được gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; biên bản hội nghị cử tri nơi cư trú lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội được cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu phải được gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri;
đ) Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người tự ứng cử đại biểu Quốc hội phải được gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri;
e) Biên bản hội nghị cử tri nơi cư trú lấy ý kiến về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri.
Điều 4. Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri
1. Người chủ trì hội nghị tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu dự hội nghị. Người chủ trì có trách nhiệm sau đây:
a) Giới thiệu mục đích, yêu cầu của hội nghị;
b) Giới thiệu Thư ký hội nghị để hội nghị quyết định;
c) Báo cáo về số lượng cử tri được mời, số lượng cử tri có mặt;
d) Giới thiệu danh sách người ứng cử;
đ) Đọc tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 22 của Luật Tổ chức Quốc hội (đối với hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội), tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (đối với hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân) và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Thư ký hội nghị đọc tiểu sử tóm tắt của từng người ứng cử.
3. Cử tri phát biểu ý kiến đối với từng người ứng cử.
4. Người ứng cử phát biểu.
5. Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử phát biểu ý kiến.
6. Hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu gồm từ 03 đến 05 người.
Trường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay thì Tổ kiểm phiếu đếm, tính kết quả biểu quyết đối với từng người ứng cử.
Trường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì phiếu tín nhiệm của cử tri nơi công tác phải đóng dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Ban chấp hành Công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Phiếu tín nhiệm của cử tri nơi cư trú phải đóng dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên người ứng cử. Nếu có nhiều người ứng cử thì ghi rõ họ và tên của nhưng người ứng cử, xếp theo vần chữ cái A, B, C... Cử tri gạch tên người ứng cử mà mình không tín nhiệm và bỏ vào hòm phiếu.
7. Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết.
8. Hội nghị thông qua biên bản hội nghị cử tri (theo Mẫu số 01/HNCT hoặc Mẫu số 02/HNCT).
GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
1. Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Chi hội trưởng các đoàn thể họp với Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố để dự kiến người của thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu, thành phần.
2. Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì hội nghị gồm toàn bộ các thành viên của Ban công tác Mặt trận để thảo luận, dự kiến người của thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
3. Thủ tục tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:
a) Trưởng ban công tác Mặt trận giới thiệu mục đích, yêu cầu của hội nghị, cử Thư ký hội nghị và đọc thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;
b) Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiến người của thôn, tổ dân phố để giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã;
c) Hội nghị thảo luận và nhận xét về người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
d) Trưởng ban công tác Mặt trận tổng hợp ý kiến và kết luận hội nghị;
đ) Hội nghị thông qua biên bản hội nghị (theo Mẫu số 03/HNMT).
1. Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố gửi giấy mời tham dự hội nghị cử tri giới thiệu người của thôn, tổ dân phố ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Thành phần mời dự hội nghị gồm:
a) Cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.
Đối với nơi có dưới 100 cử tri thì tổ chức hội nghị toàn thể cử tri và phải bảo đảm số lượng cử tri tham dự hội nghị đạt ít nhất là 50% tổng số cử tri được triệu tập. Đối với nơi có từ 100 cử tri trở lên thì có thể tổ chức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình và phải bảo đảm có ít nhất là 55 cử tri tham dự hội nghị;
b) Toàn thể thành viên Ban công tác Mặt trận;
c) Trưởng thôn, Phó trưởng thôn hoặc Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố;
d) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
2. Thủ tục tổ chức hội nghị cử tri được thực hiện như sau:
a) Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì hội nghị cử tri, tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu dự hội nghị; giới thiệu mục đích, yêu cầu của hội nghị; giới thiệu Thư ký hội nghị để hội nghị quyết định; báo cáo về số lượng cử tri được mời, số lượng cử tri có mặt;
b) Người chủ trì hội nghị đọc thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng và cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử; đọc tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 37 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;
c) Đại diện Ban công tác Mặt trận đọc danh sách do Ban công tác Mặt trận dự kiến những người của thôn, tổ dân phố để giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Cử tri có thể giới thiệu thêm người ứng cử để hội nghị xem xét;
d) Hội nghị thảo luận về những người được giới thiệu ứng cử;
đ) Hội nghị quyết định biểu quyết danh sách chính thức những người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu gồm từ 03 đến 05 người.
Trường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức giơ tay thì Tổ kiểm phiếu đếm, tính kết quả biểu quyết đối với từng người được giới thiệu ứng cử.
Trường hợp hội nghị biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì phiếu tín nhiệm của cử tri phải đóng dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc dấu của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trên phiếu tín nhiệm ghi rõ họ và tên của những người được hội nghị cử tri dự kiến giới thiệu ứng cử. Nếu có nhiều người được giới thiệu ứng cử thì ghi rõ họ và tên của những người được giới thiệu ứng cử, xếp theo vần chữ cái A, B, C... Cử tri gạch tên người được giới thiệu ứng cử mà mình không tín nhiệm và bỏ vào hòm phiếu.
Người được giới thiệu ứng cử là người được trên 50% tổng số cử tri có mặt tín nhiệm. Trường hợp có nhiều người cùng được trên 50% tổng số cử tri có mặt tín nhiệm thì người được giới thiệu ứng cử được xác định theo kết quả biểu quyết tính từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng được phân bổ; trường hợp kết quả biểu quyết ngang nhau thì người chủ trì hội nghị lập danh sách những người đó để hội nghị biểu quyết lại và lấy người có kết quả biểu quyết cao hơn mà không cần phải đạt trên 50% tổng số cử tri có mặt. Trường hợp biểu quyết lại mà kết quả biểu quyết vẫn ngang nhau thì việc có biểu quyết tiếp hay không do hội nghị quyết định;
e) Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu công bố kết quả biểu quyết;
g) Hội nghị thông qua biên bản hội nghị (theo Mẫu số 04/HNCT).
Điều 7. Công tác hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung
Việc hiệp thương, giới thiệu, người ứng cử trong bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương V của. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn có liên quan. Riêng thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.
Điều 8. Thời gian tiến hành hiệp thương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung
1. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
2. Sau hội nghị hiệp thương lần thứ nhất, cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố được phân bổ số lượng người giới thiệu ứng cử tiến hành lựa chọn, giới thiệu người ứng cử chậm nhất là 19 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
3. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai để thỏa thuận lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 16 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
4. Việc tổ chức hội nghị cử tri lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú và nơi công tác (nếu có) về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện chậm nhất là 14 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
5. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tổ chức chậm nhất là 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết này nếu có khó khăn, vướng mắc thì cơ quan, tổ chức báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để kịp thời hướng dẫn.
| TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1186/2021/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết, hướng dẫn việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung)
| (1)…………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Hồi …..giờ….. ngày…... tháng….. năm ….., tại (2) ………………………………, đã tiến hành hội nghị cử tri tại (1)……………………. để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người của cơ quan, tổ chức, đơn vị được dự kiến giới thiệu ứng cử (3)…………………………...
- Họ và tên người chủ trì hội nghị:………………………………………… Chức vụ …………………
- Họ và tên Thư ký hội nghị:………………………………………………... Chức vụ …………………
1. Thành phần hội nghị gồm:
+ ……………………………………….
+ ……………………………………….
+ ……………………………………….
- Tổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị) được mời: …………………………………………..
- Tổng số cử tri có mặt tại hội nghị: ……………………………………………………………………..
2. Họ và tên người của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu ứng cử:
1 ………………………………….
2 ………………………………….
3 ………………………………….
3. Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử:
1 …………………………………..
2 …………………………………..
3 …………………………………..
4. Hội nghị đã quyết định biểu quyết thể hiện sự tín nhiệm đối với người được giới thiệu ứng cử bằng hình thức ………………………….(4)
Kết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người được giới thiệu ứng cử như sau:
1 …………………………………
2 …………………………………
3 …………………………………
Những vụ việc do cử tri nêu đối với từng người được giới thiệu ứng cử cần phải xác minh (nếu có) ……………………………………………………………………..(5)
Hội nghị kết thúc hồi:………………………… giờ……………………… cùng ngày.
| THƯ KÝ HỘI NGHỊ | CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ |
Ghi chú:
Mẫu số 01/HNCT áp dụng đối với hội nghị cử tri để lấy ý kiến nhận xét về người được cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu ứng cử (theo quy định tại các điều 41, 42 và 52 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân).
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hội nghị.
(2) Địa điểm tổ chức hội nghị.
(3) Ghi rõ "đại biểu Quốc hội khóa...." hoặc "đại biểu Hội đồng nhân dân cấp….. nhiệm kỳ……." tùy theo từng trường hợp.
(4) Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay.
(5) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người ứng cử.
(*) Biên bản này phải được gửi kèm theo biên bản hội nghị ban lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương trước khi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức.
| (1)…………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI
LẤY Ý KIẾN CỬ TRI (2)………………….
Hồi.... giờ ... ngày….. tháng….. năm ……, tại (3) ……………………………………., đã tiến hành hội nghị cử tri (2) …………………………….. để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội/đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Họ và tên người chủ trì hội nghị:………………………………….. Chức vụ ………………………..
- Họ và tên Thư ký hội nghị:…………………………………………. Chức vụ ………………………..
1. Thành phần hội nghị gồm:
+ ………………………….
+ ………………………….
+ ………………………….
- Tổng số cử tri (trong cơ quan/tổ chức/đơn vị hoặc thôn/tổ dân phố) được mời: …………………
- Tổng số cử tri có mặt tại hội nghị: …………………………………………………………………….
2. Họ và tên người ứng cử:
1 …………………………….
2 …………………………….
3 …………………………….
3. Ý kiến nhận xét của cử tri đối với từng người ứng cử:
1 …………………………….
2 …………………………….
3 ……………………………
4. Hội nghị đã quyết định biểu quyết thể hiện sự tín nhiệm đối với người được giới thiệu ứng cử bằng hình thức …………………………(4)
Kết quả tín nhiệm của cử tri đối với từng người ứng cử như sau:
1………………………………
2 ……………………………...
3 ………………………………
Những vụ việc do cử tri nêu đối với từng người ứng cử cần phải xác minh (nếu có) (5)..............
Hội nghị kết thúc hồi:……… giờ…………….. cùng ngày.
| THƯ KÝ HỘI NGHỊ | CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ |
Ghi chú: Mẫu số 02/HNCT áp dụng đối với hội nghị cử tri nơi công tác hoặc nơi cư trú để lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (theo quy định tại Điều 45 và Điều 54 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân).
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người ứng cử đang công tác (nếu có) hoặc tên xã/phường/thị trấn nơi người ứng cử cư trú.
(2) Ghi rõ "NƠI CƯ TRÚ" hoặc "NƠI CÔNG TÁC".
(3) Địa điểm tổ chức hội nghị (ghi rõ nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở đối với hội nghị cử tri nơi công tác hoặc tên thôn, tổ dân phố đối với hội nghị cử tri nơi cư trú).
(4) Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay.
(5) Ghi rõ các vụ việc đối với từng người ứng cử.
(* ) Biên bản này phải được gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương ngay sau khi kết thúc hội nghị cử tri.
| ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ/PHƯỜNG/ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ……., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
Hồi….. giờ….. ngày….. tháng…… năm…….., tại (3) …………………………….. Ban công tác Mặt trận thôn/tổ dân phố (2)…………………. tiến hành hội nghị Ban công tác Mặt trận để thảo luận việc dự kiến giới thiệu người để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.
1. Tổng số người được triệu tập:…………………… người.
Số người có mặt:…………. người, vắng…………… người có lý do.
2. Hội nghị nghe Thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn (1)…………………….. phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của thôn/tổ dân phố (2)……………………… được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Nghe ông (bà) …………………………., Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiến giới thiệu người để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
Căn cứ tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, hội nghị thảo luận, nhận xét và biểu thị sự tín nhiệm đối với những người được giới thiệu ứng cử như sau:
| 1 ……………………….. 2 ……………………….. 3………………………… |
| (Ghi rõ họ tên và ý kiến nhận xét đối với |
Hội nghị nhất trí dự kiến danh sách các ông (bà) có tên sau đây để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã/ phường/thị trấn (1)………………… nhiệm kỳ (4) ………………………….
1 ……………………………
2 ……………………………
3 …………………………..
Hội nghị kết thúc hồi……………. giờ…………… cùng ngày.
| THƯ KÝ HỘI NGHỊ | TM. BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN |
Ghi chú:
(1) Tên gọi của đơn vị hành chính cấp xã.
(2) Tên gọi của thôn, tổ dân phố hoặc tương đương.
(3) Địa điểm tổ chức hội nghị.
(4) Ghi rõ nhiệm kỳ của HĐND cấp xã.
(*) Biên bản này gửi cùng với biên bản hội nghị cử tri giới thiệu người của thôn, tổ dân phố ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
| THÔN/TỔ DÂN PHỐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Hồi….. giờ….. ngày …..tháng….. năm ….., thôn/tổ dân phố (1)……………………… đã tiến hành hội nghị giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ (3)…………. theo Thông báo số …….TB/MTTQ ngày….. tháng….. năm ……của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn (2)………………. về việc phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân phố được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Họ và tên người chủ trì hội nghị:…………………………………. Chức vụ……………………….
- Họ và tên Thư ký hội nghị:……………………………………….. Chức vụ………………………..
1. Thành phần hội nghị gồm:
+ ………………………………….
+ ………………………………….
- Tổng số cử tri được mời: …………………
- Tổng số cử có mặt tại hội nghị: ……………………
2. Hội nghị đã giới thiệu những người sau đây ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã/phường/thị trấn (2)…………………. nhiệm kỳ (3)………………………… :
1 ……………………………
2 ……………………………
3 …………………………….
3. Nhận xét của hội nghị đối với từng người như sau: (ghi tóm tắt ưu, khuyết điểm theo tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân)
1 ………………………………………………………………..
2 …………………………………………………………………
3 ………………………………………………………………….
4. Hội nghị đã quyết định biểu quyết về danh sách người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân bằng hình thức ………………………………………….(4)
5. Hội nghị nhất trí giới thiệu những người có tên sau đây để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã/phường/thị trấn) (2)……………………………. hiệp thương lựa chọn, giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp (kèm theo danh sách trích ngang):
1 ……………………………………………………………………..
2 …………………………………………………………………….
3 ……………………………………………………………………
Hội nghị kết thúc hồi……… giờ…….. cùng ngày.
| THƯ KÝ HỘI NGHỊ | CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ |
Ghi chú:
(1) Tên thôn, tổ dân phố và tương đương.
(2) Tên đơn vị hành chính cấp xã.
(3) Ghi rõ nhiệm kỳ của HĐND cấp xã.
(4) Bỏ phiếu kín hoặc giơ tay.
(*) Biên bản này được gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ngay sau khi kết thúc hội nghị.
- 1Công văn 56/TBNSKNTC-CTĐB năm 2016 về nộp hồ sơ người ứng cử đại biểu Quốc hội do địa phương giới thiệu do Tiểu ban nhân sự và giải quyết khiếu nại tố cáo ban hành
- 2Hướng dẫn 02-HD/BTCTW năm 2016 bổ sung về độ tuổi ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 3Nghị quyết 1187/NQ-UBTVQH14 năm 2021 hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị quyết 1185/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội khóa XV do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Công văn 89/VPHĐBCQG-PL năm 2021 về giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và xác định đơn vị hành chính miền núi, vùng cao, hải đảo do Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia ban hành
- 6Nghị quyết 160/NQ-HĐBCQG năm 2021 hướng dẫn xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do bất khả kháng do Hội đồng bầu cử Quốc gia ban hành
- 7Công văn 9102/VPCP-PL năm 2025 chuẩn bị Hội nghị đại biểu Quốc hội chuyên trách lần thứ 8, Quốc hội khóa XV do Văn phòng Chính phủ ban hành
Nghị quyết 1186/2021/UBTVQH14 hướng dẫn về việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 1186/2021/UBTVQH14
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/01/2021
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 307 đến số 308
- Ngày hiệu lực: 11/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
