Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII thông qua tại kỳ họp thứ bảy ngày 11 tháng 12 năm 2013, quy định về bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện khung giá đất, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, tính thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai trong năm 2014.
- Quy định về giá đất nông nghiệp năm 2014
- Giữ nguyên khung giá đất nông nghiệp đã áp dụng trong năm 2013 trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện điều chỉnh phân vùng đối với 05 xã thuộc huyện Thanh Ba bao gồm: Thanh Hà, Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, Lương Lỗ, Vũ Yển. Các xã này được chuyển từ phân vùng trung du, miền núi lên phân vùng đồng bằng để phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Điều chỉnh khung giá đất ở tại các địa phương
Nghị quyết thực hiện điều chỉnh mức giá đất ở cao nhất và thấp nhất tại các huyện, thị xã, thành phố cụ thể như sau:
- Tại huyện Lâm Thao: Điều chỉnh tăng giá đất ở cao nhất tại một số đoạn đường từ mức 2.000.000 đồng/m² lên thành 2.500.000 đồng/m².
- Tại thành phố Việt Trì: Xác định mức giá đất ở thấp nhất là 300.000 đồng/m².
- Tại huyện Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy và thị xã Phú Thọ: Xác định mức giá đất ở thấp nhất là 130.000 đồng/m².
- Tại các huyện Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng và Cẩm Khê: Xác định mức giá đất ở thấp nhất là 110.000 đồng/m².
- Tại huyện Thanh Sơn và Yên Lập: Xác định mức giá đất ở thấp nhất là 100.000 đồng/m².
- Tại huyện Tân Sơn: Xác định mức giá đất ở thấp nhất là 70.000 đồng/m².
- Phương thức phân vị trí và xác định giá đất sản xuất kinh doanh
Việc phân định vị trí thửa đất để áp giá được quy định chi tiết dựa trên diện tích thửa đất:
- Đối với thửa đất có diện tích dưới 1 ha: Toàn bộ diện tích thửa đất được tính theo vị trí 1 dựa trên tuyến đường tương ứng trong bảng giá đất ở.
- Đối với thửa đất có diện tích từ 1 ha trở lên: Tiến hành phân chia thành 3 vị trí để áp giá:
- Vị trí 1: Tính từ chỉ giới giao đất (vỉa hè hoặc hành lang giao thông) đi sâu vào trong 50m. Áp dụng mức giá theo tuyến đường có giá cao nhất nếu thửa đất tiếp giáp nhiều đường.
- Vị trí 2: Tính từ mét thứ 51 đến mét thứ 100. Giá đất được xác định bằng 70% giá đất của vị trí 1, nhưng không được thấp hơn giá đất của tuyến đường phụ thấp nhất liền kề với thửa đất đó.
- Vị trí 3: Phần diện tích còn lại từ mét thứ 101 trở đi. Giá đất được xác định bằng 60% giá đất của vị trí 1, đồng thời không thấp hơn giá đất của tuyến đường phụ thấp nhất liền kề.
- Về giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Kế thừa phương pháp tính của năm 2013, trong đó giá đất tại vị trí 1 được xác định bằng 80% giá đất ở liền kề. Đối với các khu vực phát sinh chưa có giá đất ở, cơ quan chức năng sẽ tiến hành định giá cá biệt để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Quy định giá đất tại các khu, cụm công nghiệp
- Các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trọng điểm bao gồm Bạch Hạc, Đồng Lạng, Trung Hà, Thụy Vân được xây dựng bảng giá đất riêng biệt theo các quy định chuyên ngành.
- Đối với tất cả các cụm công nghiệp còn lại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, mức giá đất được quy định dao động trong khoảng từ 200.000 đồng/m² đến 500.000 đồng/m².
- Điều chỉnh giá đất có mặt nước trong hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông
Nghị quyết quyết định tăng giá đất có mặt nước dùng cho hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông năm 2014:
- Đối với khu vực sông Chảy và sông Lô: Mức giá đất tăng 50% so với mức giá áp dụng năm 2013.
- Đối với các tuyến sông, ngòi còn lại trên địa bàn tỉnh: Mức giá đất tăng 20% so với năm 2013.
- Nguyên tắc xác định giá đối với các loại đất còn lại
- Các loại đất khác không nằm trong danh mục chi tiết nêu trên sẽ được tính bằng mức giá của đất ở tại vị trí liền kề thuộc cùng khu vực.
- Trong trường hợp thửa đất đó tiếp giáp với nhiều loại đất khác nhau, mức giá sẽ được căn cứ theo loại đất ở có mức giá cao nhất để áp dụng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu điều chỉnh hoặc bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh phải xây dựng phương án cụ thể, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến thống nhất trước khi quyết định ban hành, đồng thời báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2013/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 13 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4917/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành với bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình với một số nội dung chính như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp
Giữ nguyên Bảng giá đất nông nghiệp so với năm 2013 nhưng điều chỉnh phân vùng đối với 05 xã thuộc huyện Thanh Ba, bao gồm các xã: Thanh Hà, Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, Lương Lỗ, Vũ Yển từ vùng trung du, miền núi lên vùng đồng bằng.
2. Đối với đất ở
Điều chỉnh giá đất ở cao nhất, thấp nhất như sau:
- Tại huyện Lâm Thao, điều chỉnh giá đất ở cao nhất tại một số đoạn đường từ 2.000.000 đồng/m² lên 2.500.000 đồng/m²;
- Tại thành phố Việt Trì, điều chỉnh giá đất ở thấp nhất là 300.000 đồng/m²;
- Tại huyện Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy, thị xã Phú Thọ điều chỉnh giá đất ở thấp nhất là 130.000 đồng/m²;
- Tại các huyện Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Cẩm Khê điều chỉnh giá đất ở thấp nhất là 110.000 đồng/m²;
- Tại huyện Thanh Sơn, Yên Lập điều chỉnh giá đất ở thấp nhất là 100.000 đồng/m²;
- Tại huyện Tân Sơn giá đất ở thấp nhất là 70.000 đồng/m².
3. Đối với đất sản xuất kinh doanh
3.1. Phân vị trí để xác định giá đất
- Đối với thửa đất có diện tích dưới 1 ha, toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1 theo từng tuyến đường được thể hiện trên bảng giá đất ở.
- Đối với thửa đất có diện tích từ 1 ha trở lên việc phân vị trí trong thửa đất như sau:
+ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới giao đất (vỉa hè đường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông) đến 50 m, theo tuyến đường có giá cao nhất (nếu thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường);
+ Vị trí 2: Từ 51 m đến 100 m, giá đất được xác định bằng 70% giá đất vị trí 1, nhưng không được thấp hơn giá đất tuyến đường phụ thấp nhất liền kề thửa đất (nếu thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường);
+ Vị trí 3: Phần còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 60% giá đất vị trí 1, nhưng không được thấp hơn giá đất tuyến đường phụ thấp nhất liền kề thửa đất (nếu thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường).
3.2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Việc xây dựng bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp kế thừa theo cách tính trong bảng giá đất năm 2013 vị trí 1 được xác định bằng 80% giá đất ở liền kề. Trường hợp khi thực hiện công tác quản lý, phát sinh khu vực chưa có giá đất ở thì tiến hành định giá cá biệt để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
4. Đất các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
Giá đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Bạch Hạc, Đồng Lạng, Trung Hà, Thụy Vân xây dựng bảng giá riêng theo quy định; các cụm công nghiệp còn lại trên địa bàn tỉnh có giá từ 200.000 đồng/m² đến 500.000 đồng/m².
5. Giá đất có mặt nước trong hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông
Điều chỉnh tăng giá đất có mặt nước trong hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông năm 2014 trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đối với sông Chảy, sông Lô: Tăng giá 50% so với năm 2013.
- Đối với các sông, ngòi còn lại: Tăng giá 20% so với năm 2013.
6. Đối với giá của các loại đất khác còn lại
Ngoài các loại đất đã nêu trên, mức giá được tính bằng giá đất ở vị trí liền kề của khu vực. Nếu các loại đất trên liền kề với nhiều loại khác nhau thì căn cứ vào giá loại đất ở có mức giá cao nhất.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; trong quá trình thực hiện nếu có sự điều chỉnh, bổ sung thì Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 35/2013/QĐ-UBND phân loại đường phố, vị trí và bảng giá đất tại tỉnh Yên Bái năm 2014
- 2Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2014
- 3Quyết định 2610/2013/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn thành phố năm 2014 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 4Quyết định 70/2013/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2014
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 5Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 35/2013/QĐ-UBND phân loại đường phố, vị trí và bảng giá đất tại tỉnh Yên Bái năm 2014
- 7Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2014
- 8Quyết định 2610/2013/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn thành phố năm 2014 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 9Quyết định 70/2013/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND về giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 11/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Hoàng Dân Mạc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
