Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 19 ngày 28 tháng 3 năm 2025. Nghị quyết này quy định chi tiết các chính sách hỗ trợ tài chính nhằm phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, bao gồm hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện, hạ tầng; hỗ trợ kinh phí hoạt động và miễn, giảm giá vé cho người sử dụng dịch vụ. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2025 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2022.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định toàn diện về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tài chính nhằm thúc đẩy mạng lưới xe buýt công cộng tại Tây Ninh. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (gọi tắt là đơn vị vận tải).
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt trên địa bàn tỉnh.
- Người sử dụng dịch vụ xe buýt thuộc diện được miễn, giảm giá vé theo quy định.
- Các tổ chức tín dụng cho vay vốn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách.
Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện xe buýt
Để nâng cao chất lượng dịch vụ và khuyến khích chuyển đổi năng lượng xanh, tỉnh Tây Ninh áp dụng chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng cho các dự án đầu tư xe buýt mới với các điều kiện và mức hỗ trợ cụ thể:
- Điều kiện phương tiện: Xe buýt được đầu tư phải đảm bảo mới 100%, chưa qua sử dụng.
- Hạn mức vay vốn được hỗ trợ: Tính theo số tiền vay thực tế nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt.
- Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ lãi suất:
- Đối với xe buýt sử dụng nhiên liệu hóa thạch: Hỗ trợ 70% lãi suất vay vốn thực tế; thời gian hỗ trợ tối đa không quá 05 năm kể từ ngày giải ngân.
- Đối với xe buýt sử dụng điện hoặc năng lượng xanh: Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn thực tế; thời gian hỗ trợ tối đa không quá 07 năm kể từ ngày giải ngân.
Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư kết cấu hạ tầng
Nhằm hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ xe buýt (như nhà chờ, bến bãi, trạm trung chuyển), tỉnh áp dụng chính sách hỗ trợ lãi suất cho các chủ đầu tư:
- Hạn mức vay vốn được hỗ trợ: Tối đa không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư thực tế của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng được duyệt.
- Mức hỗ trợ lãi suất: Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn đối với khoản vay trong hạn mức quy định.
- Thời gian hỗ trợ: Áp dụng theo thời gian vay thực tế của từng khoản vay nhưng tối đa không quá 05 năm.
Hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Để bù đắp chi phí vận hành và duy trì tần suất tuyến, các đơn vị vận tải được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chấp thuận khai thác tuyến sẽ được nhận hỗ trợ trực tiếp:
- Phương thức hỗ trợ: Khoán kinh phí hoạt động.
- Mức hỗ trợ: Tính bằng giá trị của 01 vé loại cao nhất trên tuyến cho mỗi lượt xe hoạt động thực tế trên tuyến đó.
Chính sách miễn, giảm giá vé cho người sử dụng dịch vụ
Nghị quyết ban hành chính sách an sinh xã hội rõ rệt thông qua việc miễn, giảm giá vé cho các đối tượng ưu tiên, đồng thời có cơ chế bù đắp tài chính cho đơn vị vận tải:
- Đối tượng được miễn 100% tiền vé: Trẻ em dưới 06 tuổi; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
- Đối tượng được giảm 50% tiền vé: Người có công với cách mạng; người cao tuổi; học sinh và sinh viên là công dân Việt Nam.
- Cơ chế hỗ trợ cho đơn vị vận tải: Để bù đắp doanh thu thất thu do thực hiện miễn, giảm vé, Nhà nước thực hiện khoán kinh phí cho đơn vị vận tải. Mức khoán được tính bằng 10% số ghế thiết kế của xe nhân với giá của 01 vé loại cao nhất trên tuyến cho mỗi lượt xe vận hành thực tế.
Nguồn kinh phí và Tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ kinh phí hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ hoạt động và hỗ trợ miễn giảm vé được bảo đảm từ nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền sâu rộng chính sách và tham gia giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/2025/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHƯƠNG TIỆN XE BUÝT, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG PHỤC VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT; HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT; HỖ TRỢ CHO NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT THÔNG QUA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM GIÁ VÉ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Xét Tờ trình số 914/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh dự thảo Nghị quyết quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động; vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (gọi tắt là đơn vị vận tải); các tổ chức, cá nhân đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bao gồm: trẻ em dưới 06 tuổi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng; người có công với cách mạng; người cao tuổi; học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.
3. Các tổ chức tín dụng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Điều kiện đối với phương tiện xe buýt được hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư
Phương tiện xe buýt được đầu tư phải đảm bảo chưa qua sử dụng.
Điều 4. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện xe buýt
1. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Được tính theo tống số tiền vay thực tế nhưng không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư của dự án được duyệt.
2. Mức hỗ trợ lãi suất
a) Hỗ trợ 70% lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu hóa thạch;
b) Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh.
3. Thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn
a) Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhưng không quá 05 (năm) năm đối với dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhung không quá 07 (bảy) năm đối với dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 5. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
1. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Được tính theo tổng số tiền vay thực tế nhưng không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư của dự án được duyệt.
2. Mức hỗ trợ lãi suất: Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn theo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn: Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhưng không quá 05 (năm) năm.
Điều 6. Hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh (được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chấp thuận khai thác tuyến) được khoán hỗ trợ kinh phí bằng số tiền của 01 (một) vé loại cao nhất/01 (một) lượt xe hoạt động trên tuyến.
Điều 7. Hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé
1. Miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 06 tuổi; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
2. Giảm 50% tiền vé đối với người có công với cách mạng; người cao tuổi; học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.
3. Đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh (được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chấp thuận khai thác tuyến) được khoán kinh phí bằng 10% số ghế ngồi theo thiết kế nhân với số tiền 01 (một) vé loại cao nhất/01 (một) lượt xe để thực hiện miễn, giảm tiền vé cho các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Điều khoản thi hành
Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 4 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 11/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 32/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất và thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 100/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
