Tóm tắt Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND về quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại tỉnh An Giang
Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND là văn bản pháp lý quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định cụ thể về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Nghị quyết này.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết
Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 do các cơ sở y tế của Nhà nước thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang đối với các trường hợp không được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán. Cơ cấu mức giá dịch vụ xét nghiệm này bao gồm hai thành phần chính:
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thực hiện xét nghiệm.
- Chi phí tiền lương của đội ngũ nhân viên y tế thực hiện.
- Lưu ý đặc biệt: Mức giá này chưa bao gồm chi phí sinh phẩm xét nghiệm phản ứng (test kit).
Đối tượng áp dụng quy định
Nghị quyết xác định rõ các nhóm đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người sử dụng dịch vụ: Là các cá nhân thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 tự chi trả chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) do không thuộc diện được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả.
- Các cơ sở y tế thực hiện dịch vụ:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh An Giang quản lý.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh An Giang (ngoại trừ các trường hợp được quy định riêng tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Các đơn vị liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc quản lý, giám sát và thực hiện dịch vụ xét nghiệm.
Quy định về mức giá dịch vụ
Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương, chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm phản ứng) trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế được thực hiện nghiêm ngặt theo danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Quy trình triển khai và tính pháp lý của Nghị quyết được quy định cụ thể như sau:
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thông qua: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua vào ngày 12 tháng 7 năm 2022.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2022/NQ-HĐND | An Giang, ngày 12 tháng 07 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;
Xét Tờ trình số 364/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm phản ứng) trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Phạm vi điều chỉnh.
Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm phản ứng) do cơ sở y tế của Nhà nước thực hiện trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng.
a) Người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm phản ứng) không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2022/TT- BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm phản ứng) trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết này.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022.
|
| CHỦ TỊCH |
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: Đồng
| STT | DANH MỤC DỊCH VỤ | Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) |
| I | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn | 11.200 |
| II | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động mẫu đơn | 30.800 |
| III | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm: | 212.700 |
| 1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 45.400 |
| 2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 167.300 |
| IV | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp |
|
| 1 | Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 78.800 |
| a | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 24.100 |
| b | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 54.700 |
| 2 | Trường hợp gộp 6 - 10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 62.500 |
| a | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 23.300 |
| b | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 39.200 |
| 3 | Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm | 112.500 |
| a | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 48.400 |
| b | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 64.100 |
| 4 | Trường hợp gộp 6 - 10 mẫu tại phòng xét nghiệm | 97.200 |
| a | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 49.200 |
| b | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 48.000 |
- 1Nghị quyết 113/2022/NQ-HĐND quy định về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Nghị quyết 106/2022/NQ-HĐND quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với các trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 01/2021/NĐ-HĐND quy định cụ thể về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Thông tư 02/2022/TT-BYT quy định về giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Nghị quyết 113/2022/NQ-HĐND quy định về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 13Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 14Nghị quyết 106/2022/NQ-HĐND quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 15Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với các trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 16Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 01/2021/NĐ-HĐND quy định cụ thể về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 17Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND về quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm phản ứng) trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 10/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
