Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2022, chính thức có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụngNghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các bên liên quan chịu sự điều chỉnh trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Đây là căn cứ pháp lý để lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các sở, ban, ngành; các huyện, xã và các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến công tác lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025.
Việc phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước cùng các văn bản pháp luật liên quan.
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững; quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp quản lý đầu tư nhằm tạo quyền chủ động cho các sở, ngành và địa phương.
- Ưu tiên hỗ trợ cho các xã, huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới, đặc biệt ưu tiên ở mức độ cao đối với các xã đạt dưới 15 tiêu chí và các huyện phấn đấu đạt chuẩn, hoàn thành tiêu chí nông thôn mới.
- Nguồn ngân sách trung ương tập trung hỗ trợ cho 02 huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 là Phù Ninh và Thanh Ba. Đối với huyện Tam Nông và các xã thực hiện nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu sẽ tự cân đối bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Bố trí vốn ngân sách trung ương cho các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á (vốn vay ADB) sau khi được bổ sung vào kế hoạch giai đoạn 2021-2025.
- Bố trí vốn cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh để thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình.
- Hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách địa phương được xác định theo số xã tính đến hết năm 2021.
- Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương năm 2021 chuyển sang thực hiện trong năm 2022: Tiếp tục áp dụng cơ chế hỗ trợ của giai đoạn 2016-2020 cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh; ưu tiên mức độ cao cho các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các xã CT229 chưa đạt chuẩn; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành, bàn giao nhưng chưa đủ vốn hoặc các dự án chuyển tiếp theo tiến độ.
- Đối với giai đoạn 2021-2025: Bố trí vốn ngân sách trung ương và phần đối ứng địa phương cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh, ngoại trừ 26 xã đặc biệt khó khăn đã được phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Hệ số phân bổ vốn được phân chia cụ thể theo từng giai đoạn và đối tượng như sau:
- Năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022):
- Xã đặc biệt khó khăn, xã CT229: Áp dụng hệ số 4,0.
- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Áp dụng hệ số 1,3.
- Các xã còn lại (bao gồm cả các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới để nâng cao chất lượng tiêu chí): Áp dụng hệ số 1,0.
- Giai đoạn 2022 - 2025:
- Xã đạt dưới 15 tiêu chí: Áp dụng hệ số 5,0.
- Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Áp dụng hệ số 3,0.
- Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Áp dụng hệ số 1,0.
- Đối với cấp huyện: Huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới (Thanh Ba, Phù Ninh) áp dụng hệ số phân bổ là 20,0.
- Tiêu chí phân bổ cho các chương trình chuyên đề và chương trình vốn vay ADB: Xác định dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung thực hiện và tổng nguồn vốn ngân sách trung ương được phê duyệt. Riêng chương trình vốn vay ADB, UBND tỉnh giao Sở Y tế triển khai thực hiện theo đúng Hiệp định vay vốn và các văn bản phê duyệt của Bộ Y tế.
Định mức phân bổ được phân định rõ ràng giữa vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp:
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Ngân sách trung ương và phần đối ứng ngân sách địa phương được bố trí cho các huyện theo nguyên tắc, tiêu chí và hệ số phân bổ đã quy định. Ngoài ra, hằng năm UBND tỉnh sẽ trình HĐND tỉnh bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương lồng ghép để thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các xã, huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu tùy theo khả năng cân đối.
- Đối với vốn sự nghiệp: Hằng năm, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí chi tiết cho cấp tỉnh, huyện, xã theo thứ tự ưu tiên được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Tỷ lệ đối ứng tổng thể của ngân sách địa phương (bao gồm cả ba cấp: tỉnh, huyện, xã) được quy định bằng 1,5 lần tổng vốn ngân sách trung ương bố trí thực hiện Chương trình (tương ứng tỷ lệ đối ứng là 1:1,5). Cơ cấu phân bổ cụ thể như sau:
- Vốn đầu tư phát triển:
- Ngân sách cấp tỉnh: Bố trí đối ứng 100% đối với 02 huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới (Thanh Ba, Phù Ninh); bố trí đối ứng 60% cho các huyện còn lại theo đối tượng xã.
- Ngân sách cấp huyện và cấp xã: Chịu trách nhiệm bố trí đối ứng phần còn lại.
- Vốn sự nghiệp: Ngân sách địa phương chủ động bố trí đối ứng bảo đảm theo đúng quy định dựa trên kế hoạch vốn hằng năm của ngân sách trung ương.
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương trong việc triển khai và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả của nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2022/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 2455/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Chương trình)
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; làm căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
2. Đối tượng áp dụng
- Các sở ban ngành; các huyện, xã và các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình (sau đây gọi tắt là sở; ban ngành và địa phương).
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2021 -2025.
3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách nhà nước
a) Bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch. Tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững; quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho sở, ban, ngành và các địa phương.
c) Ưu tiên hỗ trợ cho các xã, các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới (ưu tiên ở mức độ cao đối với các xã đạt dưới 15 tiêu chí và các huyện phấn đấu đạt chuẩn và hoàn thành tiêu chí nông thôn mới).
d) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ 02 huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2021- 2025 (các huyện: Phù Ninh, Thanh Ba); đối với huyện Tam Nông và các xã thực hiện nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, cân đối bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
e) Bố trí vốn ngân sách trung ương để thực hiện các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á (sau đây gọi tắt là chương trình vốn vay ADB) sau khi được Thủ tướng Chính phủ bổ sung vào kế hoạch giai đoạn 2021- 2025.
f) Bố trí vốn cho các sở, ban, ngành để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách địa phương theo số xã tính đến hết năm 2021.
h) Vốn ngân sách trung ương năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022): Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ như giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể:
- Bố trí cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên hỗ trợ cho các xã, các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới (ưu tiên bố trí mức độ cao đối với các xã đặc biệt khó khăn được phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và các xã CT229 chưa nhận đạt chuẩn nông thôn mới).
- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; các dự án chuyển tiếp theo tiến độ được phê duyệt trong đó ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành.
i) Giai đoạn 2021-2025: Bố trí vốn ngân sách trung ương và phần đối ứng ngân sách địa phương cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh (trừ 26 xã đặc biệt khó khăn được phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ);
4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách nhà nước
Căn cứ nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng ngân sách địa phương (gọi chung là vốn thực hiện Chương trình):
a) Năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022)
- Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn thực hiện Chương trình cho các huyện theo đối tượng xã:
+ Xã đặc biệt khó khăn, xã CT229: Hệ số 4,0.
+ Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Hệ số 1,3.
+ Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): Hệ số 1,0.
b) Giai đoạn 2022 - 2025
- Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn thực hiện Chương trình cho các huyện theo đối tượng xã:
+ Xã đạt dưới 15 tiêu chí: Hệ số 5,0,
+ Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Hệ số 3,0.
+ Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Hệ số 1,0.
- Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương theo đối tượng huyện: Huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới (các huyện: Thanh Ba, Phù Ninh): Hệ số phân bổ 20,0.
- Tiêu chí phân bổ cho các chương trình chuyên đề, chương trình vốn vay ADB:
+ Được xác định dựa vào các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung thực hiện và tổng nguồn vốn ngân sách trung ương của từng chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
+ Căn cứ vào kế hoạch vốn ngân sách trung ương, UBND tỉnh giao Sở Y tế triển khai thực hiện Chương trình vốn vay ADB đảm bảo các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ đã được quy định cụ thể tại Hiệp định vay vốn; các văn bản của Bộ Y tế phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư Chương trình vốn vay ADB theo quy định.
5. Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước
a) Đối với vốn đầu tư phát triển
- Ngân sách trung ương và phần đối ứng ngân sách địa phương: Bố trí cho các huyện theo nguyên tắc, tiêu chí, hệ số phân bổ tại mục 3, mục 4 Điều 1 Nghị quyết này.
- Ngoài nguồn đối ứng trên, hằng năm căn cứ vào khả năng cân đối vốn, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương lồng ghép thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các xã, huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu đảm bảo theo quy định.
b) Đối với vốn sự nghiệp: Hằng năm UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ kinh phí cụ thể cho cấp tỉnh, huyện, xã theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) bằng 1,5 lần tổng vốn ngân sách trung ương bố trí thực hiện Chương trình (tỷ lệ đối ứng là 1:1,5), trong đó:
a) Vốn đầu tư phát triển
- Ngân sách tỉnh: Bố trí đối ứng 100% đối với 02 huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới; bố trí đối ứng 60% các huyện theo đối tượng xã.
- Ngân sách cấp huyện, cấp xã: Bố trí đối ứng phần còn lại.
b) Vốn sự nghiệp: Căn cứ kế hoạch vốn hàng năm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương bố trí đối ứng đảm bảo theo quy định.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ, huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4Nghị quyết 71/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; bãi bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 07/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 12Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 13Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ, huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 14Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 15Nghị quyết 71/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; bãi bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 09/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
