Tóm tắt Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua ngày 12 tháng 3 năm 2021, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp luật này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các bên liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ lệ phí đất đai:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; cung cấp văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.
- Cơ quan thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ngãi và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
2. Các trường hợp được miễn nộp lệ phí
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng yếu thế, Nghị quyết quy định miễn nộp lệ phí cho các trường hợp sau:
- Hộ nghèo và trẻ em theo quy định của pháp luật.
- Người cao tuổi, người khuyết tật và người có công với cách mạng.
- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Biểu mức thu lệ phí chi tiết
Mức thu lệ phí được phân loại cụ thể theo từng đối tượng và khu vực địa lý như sau:
Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận:
- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo:
- Trường hợp thửa đất chỉ có quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trường hợp thửa đất có nhà và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất): 500.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và các thị xã trực thuộc tỉnh:
- Trường hợp thửa đất chỉ có quyền sử dụng đất: 30.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trường hợp thửa đất có nhà và tài sản gắn liền với đất: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn và huyện Lý Sơn:
- Trường hợp thửa đất chỉ có quyền sử dụng đất: 25.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trường hợp thửa đất có nhà và tài sản gắn liền với đất: 80.000 đồng/giấy chứng nhận.
Trường hợp cấp lại, cấp đổi hoặc cấp mới do biến động:
- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 50.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Trường hợp thửa đất chỉ có quyền sử dụng đất: 20.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trường hợp thửa đất có nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng/giấy chứng nhận.
Chứng nhận đăng ký biến động đất đai:
- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 30.000 đồng/lần.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: 25.000 đồng/lần.
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 30.000 đồng/văn bản.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: 15.000 đồng/văn bản.
4. Quy định về kê khai, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Nghị quyết quy định chặt chẽ về quy trình tài chính đối với nguồn thu lệ phí:
- Phương thức nộp: Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh khi yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính.
- Quản lý nguồn thu: Cơ quan, tổ chức thu lệ phí có nghĩa vụ nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Điều khoản thi hành xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và thời gian áp dụng:
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2021.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2021/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 24
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.
b) Cơ quan thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
Điều 2. Các trường hợp miễn nộp lệ phí
1. Hộ nghèo, trẻ em;
2. Người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng;
3. Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Mức thu lệ phí
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| A | Cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất |
|
|
| I | Cấp mới giấy chứng nhận |
|
|
| 1 | Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo |
|
|
| a | Trường hợp thửa đất chỉ có quyền sử dụng đất | Đồng/Giấy chứng nhận (GCN) | 100.000 |
| b | Trường hợp thửa đất có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) | Đồng/GCN | 500.000 |
| 2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân |
|
|
| a | Trường hợp thửa đất chỉ có quyền sử dụng đất |
|
|
|
| Tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị xã trực thuộc tỉnh | Đồng/GCN | 30.000 |
|
| Tại các xã, thị trấn và huyện Lý Sơn | Đồng/GCN | 25.000 |
| b | Trường hợp thửa đất có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) |
|
|
|
| Tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị xã trực thuộc tỉnh | Đồng/GCN | 100.000 |
|
| Tại các xã, thị trấn và huyện Lý Sơn | Đồng/GCN | 80.000 |
| II | Cấp lại GCN; cấp đổi GCN; cấp mới GCN do biến động |
|
|
| 1 | Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo | Đồng/GCN | 50.000 |
| 2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân |
|
|
| a | Trường hợp thửa đất chỉ có quyền sử dụng đất | Đồng/GCN | 20.000 |
| b | Trường hợp thửa đất có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) | Đồng/GCN | 40.000 |
| B | Chứng nhận đăng ký biến động đất đai |
|
|
| 1 | Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo | Đồng/lần | 30.000 |
| 2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân | Đồng/lần | 25.000 |
| C | Trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính |
|
|
| 1 | Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo | Đồng/văn bản | 30.000 |
| 2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân | Đồng/văn bản | 15.000 |
Điều 4. Kê khai, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 12 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2021; thay thế Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 14Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 08/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
