Tóm tắt Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND tỉnh Bình Phước về chính sách hỗ trợ giáo dục mầm non tại khu công nghiệp
Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 25 (chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2025. Nghị quyết này quy định chi tiết về chính sách và mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập, trẻ em và giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026 và những năm học tiếp theo.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng hoạt động trong loại hình dân lập, tư thục tại địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Bình Phước, bao gồm:
- Cơ sở giáo dục mầm non độc lập: Là các cơ sở thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định pháp luật, đồng thời phải có từ 30% trở lên số lượng trẻ em là con của công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp.
- Trẻ em mầm non: Là trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đã được cấp phép thành lập và hoạt động hợp pháp, có cha hoặc mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp và được doanh nghiệp ký kết hợp đồng lao động theo quy định.
- Giáo viên mầm non: Là giáo viên đang trực tiếp làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đã được cấp phép hoạt động tại địa bàn có khu công nghiệp, đáp ứng đủ 3 điều kiện: đạt trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định; có hợp đồng lao động ký với người đại diện theo pháp luật của cơ sở; trực tiếp chăm sóc, giáo dục tại nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ này.
2. Định mức hỗ trợ chi tiết
Chính sách hỗ trợ tài chính được phân chia cụ thể cho từng nhóm đối tượng thụ hưởng như sau:
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập: Hỗ trợ một lần với mức kinh phí là 20.000.000 đồng/cơ sở (Hai mươi triệu đồng). Khoản hỗ trợ này được dùng để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc dùng để sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em.
- Đối với trẻ em mầm non: Hỗ trợ kinh phí học tập với mức 200.000 đồng/trẻ/tháng (Hai trăm ngàn đồng). Thời gian hưởng hỗ trợ được tính theo số tháng học thực tế, nhưng tối đa không quá 09 tháng trong một năm học.
- Đối với giáo viên mầm non: Hỗ trợ mức kinh phí là 800.000 đồng/tháng (Tám trăm nghìn đồng). Đây là khoản hỗ trợ thêm, nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non với giáo viên và không được dùng để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Quy định riêng về định mức và thời gian hỗ trợ đối với giáo viên:
- Số lượng giáo viên trong cơ sở dân lập, tư thục được nhận hỗ trợ sẽ được tính toán dựa trên định mức quy định áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
- Thời gian nhận hỗ trợ tính theo số tháng giảng dạy thực tế, tối đa không quá 09 tháng/năm học. Trường hợp giáo viên dạy dưới 15 ngày trong một tháng thì tính hưởng 1/2 tháng hỗ trợ; trường hợp dạy từ 15 ngày trở lên trong một tháng thì tính tròn 01 tháng hỗ trợ.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả cho các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được bảo đảm từ các nguồn:
- Nguồn ngân sách địa phương được bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Nguồn xã hội hóa giáo dục.
- Các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2025.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp từ năm học 2021-2022 đến năm học 2024-2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2025/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP; TRẺ EM VÀ GIÁO VIÊN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON THUỘC LOẠI HÌNH DÂN LẬP, TƯ THỤC Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP, TỈNH BÌNH PHƯỚC TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026 VÀ NHỮNG NĂM HỌC TIẾP THEO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 8 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND-VHXH ngày 18/6/2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026 và những năm học tiếp theo.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026 và những năm học tiếp theo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
b) Trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định, có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
c) Giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn khu công nghiệp, bảo đảm những điều kiện sau:
- Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định.
- Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.
- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Định mức hỗ trợ
1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 20 triệu đồng/lần/cơ sở giáo dục mầm non độc lập để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.
2. Đối với trẻ em
a) Trẻ em được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được hỗ trợ 200.000 đồng/trẻ/tháng (Hai trăm ngàn đồng/trẻ/tháng);
b) Thời gian hỗ trợ theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học.
3. Đối với giáo viên
a) Giáo viên mầm non đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng (tám trăm nghìn đồng/tháng). Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
b) Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
c) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học. Trường hợp dạy dưới 15 ngày trong 01 tháng thì được tính 1/2 tháng; trường hợp từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác; đảm bảo đúng quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình Phước từ năm học 2021 - 2022 đến năm 2024 - 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 25 (chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình Phước từ năm học 2021-2022 đến năm học 2024-2025
- 2Quyết định 02/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 03/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, thư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026 và những năm học tiếp theo
- Số hiệu: 07/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
