Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 29 ngày 20 tháng 02 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về chính sách hỗ trợ tài chính từ nguồn ngân sách địa phương dành cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khi thực hiện chế độ, chính sách không tái cử, tái bổ nhiệm, thôi việc hoặc nghỉ hưu theo nguyện vọng theo quy định của Trung ương.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Số hiệu văn bản: 06/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Ngày thông qua: Ngày 20 tháng 02 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (ngày 20 tháng 02 năm 2025).
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Đăng Quang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách
Nghị quyết quy định chi tiết về phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng được hưởng hỗ trợ, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách hỗ trợ của tỉnh Quảng Trị đối với cán bộ, công chức (bao gồm cả cấp xã) được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng.
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức thuộc biên chế tại các cơ quan của Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở cả ba cấp bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
- Điều kiện loại trừ: Chính sách này không áp dụng đối với các cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị được tổ chức và quản lý theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện về thời gian nộp đơn: Đối tượng áp dụng phải có đơn đăng ký giải quyết chế độ, chính sách nộp trước ngày 20/02/2025.
- Chi tiết chính sách hỗ trợ tài chính
Bên cạnh các chế độ, chính sách chung do Chính phủ quy định tại Nghị định số 177/2024/NĐ-CP, tỉnh Quảng Trị áp dụng mức hỗ trợ thêm từ ngân sách tỉnh như sau:
- Mức hỗ trợ cụ thể: Mỗi cán bộ, công chức đủ điều kiện sẽ được hỗ trợ thêm 0,2 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Hạn mức hỗ trợ tối đa: Tổng kinh phí hỗ trợ thêm cho mỗi cá nhân không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
- Phương thức xác định thời gian và tiền lương tính hỗ trợ
Việc tính toán thời gian công tác và mức lương hiện hưởng để làm căn cứ chi trả hỗ trợ được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc:
- Căn cứ pháp lý: Áp dụng theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 3 của Nghị định số 177/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nguyên tắc làm tròn thời gian lẻ: Đối với tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được làm tròn theo nguyên tắc:
- Thời gian từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng: Được tính tròn là 0,5 năm.
- Thời gian từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng: Được tính tròn là 01 năm.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Nghị quyết phân định rõ nguồn tài chính chi trả và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho chính sách hỗ trợ này được bảo đảm từ nguồn ngân sách của tỉnh Quảng Trị.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị giám sát việc thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2025/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 20 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 177/2024/NĐ-CP NGÀY 31/12/2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG TÁI CỬ, TÁI BỔ NHIỆM VÀ CÁN BỘ THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU THEO NGUYỆN VỌNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 29
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng;
Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 18/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ của tỉnh đối với cán bộ, công chức (bao gồm cả cấp xã) được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng (gọi tắt là Nghị định số 177/2024/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức biên chế tại cơ quan của Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (không áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị theo ngành dọc) được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 177/2024/NĐ-CP, có đơn đăng ký giải quyết chế độ, chính sách nộp trước ngày 20/02/2025.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ
Ngoài chính sách, chế độ của Chính phủ quy định thì mỗi cán bộ, công chức được hỗ trợ 0,2 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tối đa không quá 100 triệu đồng.
Điều 3. Cách xác định thời gian và tiền Iương hiện hưởng để tính hưởng hỗ trợ
Cách xác định thời gian và tiền lương hiện hưởng để tính hưởng hỗ trợ của Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 3 Nghị định số 177/2024/NĐ-CP. Đối với trường hợp tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này từ nguồn ngân sách của tỉnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 20 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH
|
- 1Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình
- 2Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy; cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
- 6Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng, giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7Kế hoạch 48/KH-UBND năm 2025 thực hiện chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 8Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 9Quyết định 606/QĐ-UBND năm 2025 thông qua chính sách đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025-2030
- 10Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng trị
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 177/2024/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng
- 8Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình
- 9Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy; cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
- 13Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng, giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 14Kế hoạch 48/KH-UBND năm 2025 thực hiện chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 15Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 16Quyết định 606/QĐ-UBND năm 2025 thông qua chính sách đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025-2030
Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 177/2024/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 06/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đăng Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
