Tóm tắt Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND tỉnh Ninh Thuận về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I (từ năm 2021 đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Quy định về tổ chức thực hiện (Điều 1 và Điều 2)
- Ban hành kèm theo Nghị quyết Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình.
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn để triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt (Điều 5)
Dự án này không thực hiện phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh mà tập trung phân bổ hoàn toàn cho các địa phương theo phương pháp tính điểm:
- Vốn đầu tư: Tính điểm dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương bao gồm: Hỗ trợ đất ở (0,4 điểm/hộ); Hỗ trợ nhà ở (0,4 điểm/hộ); Hỗ trợ đất sản xuất (0,225 điểm/hộ); Đầu tư công trình nước sinh hoạt tập trung (30 điểm/công trình).
- Vốn sự nghiệp: Tính điểm dựa trên hỗ trợ chuyển đổi nghề (0,1 điểm/hộ) và hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (0,03 điểm/hộ).
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết (Điều 6)
Vốn được phân bổ trực tiếp cho các địa phương dựa trên quy mô của từng dự án cụ thể:
- Vốn đầu tư: Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm; đối với dự án trên 01 tỷ đồng, cứ mỗi 100 triệu đồng tăng thêm được tính thêm 01 điểm.
- Vốn sự nghiệp: Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm 10 triệu đồng vốn sự nghiệp được tính thêm 0,1 điểm.
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị (Điều 7)
- Tiểu dự án 1 (Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập): Không phân bổ vốn đầu tư. Vốn sự nghiệp được phân bổ cho các chủ rừng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 02 vườn quốc gia dựa trên diện tích rừng quản lý: Khoán bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ (0,004 điểm/ha); Bảo vệ rừng quy hoạch phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên giao cho cộng đồng, hộ gia đình (0,004 điểm/ha); Khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung (0,016 điểm/ha); Trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ (0,1 điểm/ha); Trồng rừng phòng hộ (0,3 điểm/ha); Trợ cấp gạo trồng rừng cho hộ nghèo (0,12 điểm/tấn gạo).
- Tiểu dự án 2 (Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư):
- Vốn đầu tư: Phân bổ cho các địa phương gồm dự án trồng dược liệu quý (290 điểm/huyện) và Trung tâm nhân giống, bảo tồn, phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao (300 điểm/trung tâm).
- Vốn sự nghiệp: Dành 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án để hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý (310 điểm/huyện thực hiện dự án trồng dược liệu; 270 điểm/huyện xây dựng trung tâm giống). Phần vốn còn lại phân bổ cho phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị và khởi nghiệp dựa trên các tiêu chí: Xã đặc biệt khó khăn (28 điểm/xã); Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã An toàn khu (cộng thêm 2 điểm); Tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn (0,15 điểm/1% tỷ lệ nghèo); Thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (5 điểm/thôn, tối đa không quá 04 thôn/xã).
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 4 - Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống (Điều 8)
- Vốn đầu tư: Phân bổ cho các địa phương theo hệ thống tiêu chí hạ tầng kỹ thuật và xã hội: Xã đặc biệt khó khăn (100 điểm); Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã An toàn khu (cộng thêm 10 điểm); Xã An toàn khu thuộc khu vực II, I chưa đạt chuẩn nông thôn mới và chưa hoàn thành Chương trình 135 (90 điểm); Thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (15 điểm/thôn, tối đa 4 thôn/xã); Cứng hóa đường giao thông liên xã chưa cứng hóa (16 điểm/km); Xây mới trạm y tế xã (40 điểm), cải tạo sửa chữa trạm y tế (8 điểm); Xây mới chợ vùng dân tộc thiểu số (44 điểm), cải tạo nâng cấp chợ (8 điểm); Mở mới đường giao thông đến trung tâm xã chưa có đường (3.430 điểm/công trình); Tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn (0,3 điểm/1% tỷ lệ nghèo); Cầu giao thông kết nối xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn (500 điểm/công trình); Hạ tầng lưới điện cho xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn (1.000 điểm/công trình). Đối với hạng mục nhà hỏa táng điện, giao Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện 02 nhà hỏa táng điện.
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho các địa phương: Xã đặc biệt khó khăn (9 điểm); Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã An toàn khu (cộng thêm 1 điểm); Xã An toàn khu thuộc khu vực II, I chưa đạt chuẩn nông thôn mới (8 điểm); Thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (1,8 điểm/thôn); Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo (2,5 điểm); Mỗi nhà hỏa táng điện (225 điểm); Tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn (0,03 điểm/1% tỷ lệ nghèo).
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (Điều 9)
- Tiểu dự án 1 (Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, trường có học sinh bán trú và xóa mù chữ):
- Vốn đầu tư: Phân bổ cho các địa phương để nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất trường học: Phòng công vụ giáo viên, phòng ở học sinh, phòng quản lý học sinh (1,446 điểm/phòng); Nhà ăn + nhà bếp (5,784 điểm/công trình); Nhà kho chứa lương thực, công trình vệ sinh/nước sạch, nhà sinh hoạt văn hóa dân tộc (4,5 điểm/công trình); Phòng học thông thường và phòng học bộ môn (3,759 điểm/phòng); Công trình phụ trợ khác như sân chơi, bãi tập (2 điểm/công trình); Trường dân tộc nội trú cho huyện đông đồng bào dân tộc thiểu số chưa có địa điểm hoạt động ổn định (450 điểm/trường).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án. Phần còn lại phân bổ cho các địa phương: Người học xóa mù chữ (0,5 điểm/người); Lớp học xóa mù chữ (10 điểm/lớp); Bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học (0,05 điểm/bộ); Đơn vị mua sắm trang thiết bị (500 điểm/đơn vị).
- Tiểu dự án 2 (Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học):
- Bồi dưỡng kiến thức dân tộc: Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho các cơ quan cấp tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh nhận 38%; Trường Chính trị tỉnh nhận 62%).
- Đào tạo đại học, sau đại học: Phân bổ vốn sự nghiệp cho các cơ sở đào tạo đại học trên địa bàn tỉnh tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Đào tạo đại học (1,6 điểm/xã); Đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ (16,5 điểm/huyện).
- Tiểu dự án 3 (Phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm): Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 2,5% tổng vốn tiểu dự án. Phần còn lại phân bổ cho các địa phương và cơ sở đào tạo nghề dựa trên số lượng học viên được đào tạo nghề (0,035 điểm/học viên).
- Tiểu dự án 4 (Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình): Phân bổ toàn bộ vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tỉnh thực hiện theo tiêu chí: Xã đặc biệt khó khăn, xã An toàn khu thuộc khu vực II, I chưa đạt chuẩn nông thôn mới (15 điểm/xã); Thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (1,5 điểm/thôn).
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch (Điều 10)
- Vốn đầu tư: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 5% tổng vốn đầu tư của dự án. Phần còn lại phân bổ cho các địa phương: Điểm đến du lịch tiêu biểu (7 điểm); Bảo tồn làng, bản truyền thống tiêu biểu (60 điểm); Thiết chế văn hóa, thể thao thôn (2 điểm); Mô hình bảo tàng sinh thái (60 điểm); Tu bổ, tôn tạo di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia tiêu biểu (60 điểm).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 20% tổng vốn sự nghiệp của dự án. Phần còn lại phân bổ cho các địa phương dựa trên các hoạt động bảo tồn văn hóa phi vật thể, khôi phục bản sắc văn hóa, hỗ trợ nghệ nhân, tổ chức ngày hội liên hoan, thi đấu thể thao truyền thống, xây dựng tủ sách cộng đồng, trang bị nhà văn hóa thôn và chống xuống cấp di tích.
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em (Điều 11)
- Vốn đầu tư: Phân bổ 100% cho Sở Y tế để đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trung tâm y tế huyện (300 điểm/trung tâm).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Sở Y tế 10% tổng vốn sự nghiệp của dự án. Phần còn lại phân bổ cho các địa phương dựa trên phân loại địa bàn: Xã khu vực III (50 điểm/xã); Xã khu vực II (30 điểm/xã); Xã khu vực I (15 điểm/xã).
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em (Điều 12)
- Vốn đầu tư: Không phân bổ vốn đầu tư cho dự án này.
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 12% tổng vốn sự nghiệp của dự án. Phần còn lại phân bổ cho các địa phương: Xã đặc biệt khó khăn, xã An toàn khu thuộc khu vực II, I chưa đạt chuẩn nông thôn mới (10 điểm/xã); Thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (2 điểm/thôn).
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn (Điều 13)
- Tiểu dự án 1 (Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn): Phân bổ vốn sự nghiệp cho Ngân hàng Chính sách - Xã hội tỉnh quản lý và phối hợp với địa phương thực hiện dựa trên số lượng hộ dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn thuộc địa bàn đầu tư (0,15 điểm/hộ).
- Tiểu dự án 2 (Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống): Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh 16% vốn sự nghiệp của tiểu dự án. Phần còn lại phân bổ cho các địa phương: Tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống (5 điểm/mỗi tỷ lệ); Xã khu vực I (1 điểm); Xã khu vực II (1,5 điểm); Xã khu vực III (3 điểm); Mỗi mô hình giảm thiểu tảo hôn được thực hiện (2 điểm/mô hình).
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động; kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình (Điều 14)
- Tiểu dự án 1 (Biểu dương điển hình tiên tiến, phát huy vai trò người có uy tín, phổ biến giáo dục pháp luật, tuyên truyền vận động):
- Vốn đầu tư: Phân bổ 100% cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình Tiếng dân tộc.
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ 67% cho các cơ quan cấp tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh 61%; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 2%; Sở Tư pháp 1%; Sở Thông tin và Truyền thông không quá 3%). Phần còn lại phân bổ cho các địa phương dựa trên số lượng xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (27 điểm/xã).
- Tiểu dự án 2 (Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự):
- Vốn đầu tư: Phân bổ 25% cho các cơ quan cấp tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh 24,5%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 0,5%). Phần còn lại phân bổ cho các địa phương: Xã đặc biệt khó khăn (30 điểm/xã); Thôn đặc biệt khó khăn ngoài xã khu vực III (0,5 điểm/thôn).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ 67% cho các cơ quan cấp tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh 50%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 15%; Sở Thông tin và Truyền thông 2%). Phần còn lại phân bổ cho các địa phương theo tiêu chí tương tự như phần vốn đầu tư.
- Tiểu dự án 3 (Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình):
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ 55% cho các Sở, ban, ngành và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh 24,5%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 10%; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2,5%; các đơn vị khác nhận từ 1% đến 2%). Phần còn lại phân bổ cho các địa phương: Xã khu vực III (5 điểm/xã); Xã khu vực II (2 điểm/xã); Xã khu vực I (1 điểm/xã).
Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình (Điều 15)
- Hằng năm, ngân sách địa phương tỉnh Ninh Thuận phải bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối ứng đối với các chương trình, dự án được giao cho các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh thực hiện.
- Ngân sách cấp huyện, thành phố và các nguồn lực huy động hợp pháp khác chịu trách nhiệm đối ứng đối với các chương trình, dự án được giao cho các huyện, thành phố thực hiện.
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân bổ nguồn vốn đối ứng này theo đúng tỷ lệ và định mức hỗ trợ quy định cho từng đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2022/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/NQ-UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Thực hiện Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 15 về việc phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Thực hiện Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 05 năm 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 74 /TTr-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; báo cáo thẩm tra Ban kinh tế ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, ban, ngành; cấp huyện, xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Sở, ban, ngành và địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách Nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn trước nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện đã được tích hợp tại nội dung Chương trình; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn khó khăn nhất, giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn; ưu tiên cho các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu; phân bổ vốn đầu tư Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
4. Việc phân bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương, từng vùng theo quy định của pháp luật.
5. Phân bổ kế hoạch vốn hằng năm cho các Sở, ban, ngành và địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân.
6. Phân bổ vốn của Chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Định mức và phương pháp phân bổ vốn
1. Tổng nguồn vốn phân bổ cho các Sở, ban, ngành, địa phương bao gồm ngân sách Trung ương và nguồn ngân sách đối ứng địa phương (ký hiệu TV).
2. Tổng số vốn phân bổ cho Sở, Ban, ngành được tổng hợp từ vốn phân bổ cho từng Sở, Ban, ngành theo tỷ lệ % (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) quy định trong tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung của Quy định này (Vsbn).
3. Tổng số vốn phân bổ cho các huyện, thành phố (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) được tổng hợp từ vốn phân bổ theo tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung của huyện đó tại Quy định này.
4. Vốn phân bổ của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung cho các địa phương được xác định như sau:
| Vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ (Da) của địa phương (huyện A) | = | Tổng vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i trừ (-) vốn phân bổ cho các Sở, Ban, ngành của Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i | x | Điểm số của Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i của địa phương A |
| Tổng số điểm theo tiêu chí của Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i của tất cả các địa phương |
Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở | 0,4 | a | 0,4 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở | 0,4 | b | 0,4 x b |
| 3 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất | 0,225 | c | 0,225 x c |
| 4 | Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung | 30 | d | 30 x d |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4) |
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các Sở, ban, ngành: không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề | 0,1 | a | 0,1 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán | 0,03 | b | 0,03 x b |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2) |
Điều 6. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng | 10 |
| 2 | Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm | 01 |
|
| Tổng cộng điểm | (1+2) |
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm | 0,1 |
|
| Tổng cộng điểm |
|
Điều 7. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
a) Phân bổ vốn đầu tư: không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho các Sở, ban, ngành: không.
- Phân bổ vốn cho các chủ rừng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 02 vườn quốc gia tổ chức thực hiện theo quy định: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. | 0,004 | a | 0,004 x a |
| 2 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. | 0,004 | b | 0,004 x b |
| 3 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. | 0,016 | c | 0,016 x c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. | 0,1 | d | 0,1 x d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. | 0,3 | đ | 0,3 x đ |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. | 0,12 | e | 0,12 x e |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4+5+6) |
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Phân bổ vốn đầu tư
- Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: không.
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý | 290 | a | 290 x a |
| 2 | Mỗi Trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao | 300 | b | 300 x b |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1 + 2) |
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: không
- Phân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
+ Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
| STT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý | 310 | a | 310 x a |
| 2 | Mỗi huyện thực hiện xây dựng trung tâm giống cây dược liệu quý | 270 | b | 270 x b |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1 + 2) |
+ Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn, sau đây viết tắt là ĐBKK (xã khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi xã ĐBKK đồng thời là xã An toàn khu (sau đây viết tắt là ATK) được tăng thêm | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,15 | c | 0,15 x c |
| 4 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 5 | d | 5 x d |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4) |
Điều 8. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Tiểu Dự án 1 - Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các Sở, ban, ngành: không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK | 100 | a | 100 x a |
| 2 | Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK được tăng thêm | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 90 | c | 90 x c |
| 4 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 15 | d | 15 x d |
| 5 | Cứ 1 km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa | 16 | đ | 16 x đ |
| 6 | Cứ xây mới 1 trạm y tế xã | 40 | e | 40 x e |
| 7 | Cứ cải tạo sửa chữa 1 trạm y tế xã | 8 | f | 8 x f |
| 8 | Cứ xây mới 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 44 | h | 44 x h |
| 9 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 8 | i | 8 x i |
| 10 | Mỗi công trình giao thông mở mới đường giao thông đến trung tâm xã (dành cho các xã chưa có đường tới trung tâm xã) | 3.430 | k | 3.430 x k |
| 11 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,3 | m | 0,3 x m |
| 12 | Mỗi công trình cầu giao thông kết nối các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn | 500 | n | 500 x n |
| 13 | Mỗi công trình hạ tầng lưới điện cho các xã khu vực III, thôn ĐBKK | 1.000 | o | 1.000 x o |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10+11+12+13) |
* Nhà hỏa táng điện
Giao Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện 02 nhà hỏa táng điện đảm bảo chặt chẽ, phù hợp, đúng quy trình, thủ tục, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với phạm vi, mục tiêu của Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các Sở, ban, ngành: không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK | 9 | a | 9 x a |
| 2 | Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK được tăng thêm 1 điểm | 1 | b | 1 x b |
| 3 | Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 8 | c | 8 x c |
| 4 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 1,8 | d | 1,8 x d |
| 5 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo | 2,5 | đ | 2,5 x đ |
| 6 | Cứ mỗi nhà hỏa táng điện | 225 | e | 225 x e |
| 7 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,03 | f | 0,03 x f |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4+5+6+ 7) |
Điều 9. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1. Tiểu Dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Phân bổ vốn đầu tư
- Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: không.
- Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi phòng công vụ giáo viên bổ sung, nâng cấp | 1,446 | a | 1,446 x a |
| 2 | Mỗi phòng ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | b | 1,446 x b |
| 3 | Mỗi phòng quản lý cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | c | 1,446 x c |
| 4 | Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung, nâng cấp | 5,784 | d | 5,784 x d |
| 5 | Mỗi nhà kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp | 4,5 | đ | 4,5 x đ |
| 6 | Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp | 4,5 | e | 4,5 x e |
| 7 | Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp | 4,5 | g | 4,5 x g |
| 8 | Mỗi phòng học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp | 3,759 | h | 3,759 x h |
| 9 | Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp | 2 | k | 2 x k |
| 10 | Mỗi trường dân tộc nội trú cho huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa có hoặc phải đi thuê địa điểm để hoạt động | 450 | l | 450 x l |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10) |
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ vốn cho các Sở, ban, ngành: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo 10% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi người học xóa mù chữ | 0,5 | a | 0,5 x a |
| 2 | Mỗi lớp học xóa mù chữ | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học | 0,05 | c | 0,05 x c |
| 4 | Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị | 500 | d | 500 x d |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4) |
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Phân bổ vốn đầu tư: không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
Phân bổ vốn cho các Sở, ban, ngành: 100% tổng số vốn nội dung 1 của tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh 38%; Trường Chính trị tỉnh 62%).
- Nội dung 2: Đào tạo dự bị đại học, đại học, sau đại học
+ Đào tạo Dự bị đại học: không.
+ Đào tạo đại học, sau đại học: Phân bổ vốn sự nghiệp cho các cơ sở đào tạo đại học trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đào tạo đại học | 1,6 | a | 1,6 x a |
| 2 | Mỗi huyện đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ | 16,5 | b | 16,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| (1+2) |
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho các Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 2,5% tổng vốn Tiểu dự án.
- Phân bổ cho các địa phương và các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi học viên được đào tạo nghề | 0,035 | a | 0,035 x a |
|
| Tổng cộng điểm | - | - |
|
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
a) Phân bổ vốn đầu tư: không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Ban Dân tộc thực hiện Tiểu dự án 4. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK, xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu CT135) | 15 | a | 15 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 1,5 | b | 1,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2) |
Điều 10. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 5% vốn đầu tư của Dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu. | 7 | a | 7 x a |
| 2 | Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số. | 60 | b | 60 x b |
| 3 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 2 | c | 2 x c |
| 4 | Hỗ trợ xây dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch. | 60 | d | 60 x d |
| 5 | Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số. | 60 | đ | 60 x đ |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4+5) |
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 20% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống cho mỗi dân tộc có khó khăn đặc thù | 50 | a | 50 x a |
| 2 | Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi huyện vùng đồng bào DTTS và miền núi | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi làng văn hóa truyền thống; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống văn hóa các DTTS..) | 3,5 | c | 3,5 x c |
| 4 | Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người DTTS trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận | 0,6 | d | 0,6 x d |
| 5 | Tổ chức mỗi lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian…) | 2 | e | 2 x e |
| 6 | Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đối văn nghệ truyền thống | 0,5 | g | 0,5 x g |
| 7 | Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số | 20 | h | 20 x h |
| 8 | Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số | 10 | i | 10 x i |
| 9 | Tổ chức mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số | 3 | k | 3 x k |
| 10 | Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 0,3 | l | 0,3 x l |
| 11 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi nhà văn hóa tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 0,3 | m | 0,3 x m |
| 12 | Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số | 5 | n | 5 x n |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10+11+12) |
Điều 11. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các địa phương: không.
b) Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: Phân bổ vốn cho Sở Y tế theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi trung tâm y tế huyện được đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo | 300 | a | 300 x a |
|
| Tổng cộng điểm | - | - |
|
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Sở Y tế 10% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 50 | a | 50 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 30 | b | 30 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 15 | c | 15 x c |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3) |
Điều 12. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
1. Phân bổ vốn đầu tư: không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: Phân bổ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 12% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 10 | a | 10 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 2 | b | 2 x b |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2) |
Điều 13. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn
a) Phân bổ vốn đầu tư: không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho Sở, ban ngành: không.
- Phân bổ cho Ngân hàng Chính sách - Xã hội tỉnh quản lý, phối hợp địa phương thực hiện: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn thuộc địa bàn đầu tư | 0,15 | a | 0,15 x a |
|
| Tổng cộng điểm | - | - |
|
2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Phân bổ vốn đầu tư: không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh 16% vốn sự nghiệp Tiểu dự án.
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực I | 1 | b | 1 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực II | 1,5 | c | 1,5 x c |
| 4 | Mỗi xã khu vực III | 3 | d | 3 x d |
| 5 | Mỗi mô hình được thực hiện | 2 | đ | 2 x đ |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4+5) |
Điều 14. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
1. Tiểu Dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
a) Phân bổ vốn đầu tư
- Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: Phân bổ cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 100% vốn đầu tư để đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình Tiếng dân tộc - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận.
- Phân bổ vốn cho địa phương: không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho các Sở, ban ngành: phân bổ 67% tổng vốn sự nghiệp (Ban Dân tộc tỉnh 61%; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 02%; Sở Tư pháp 01%; Sở Thông tin và Truyền thông không quá 03%).
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 27 | a | 27 x a |
|
| Tổng cộng điểm | - | - |
|
2. Tiểu Dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư:
- Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: Phân bổ 25% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh 24,5%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 0,5%).
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2) |
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: Phân bổ 67% tổng vốn sự nghiệp (Ban Dân tộc tỉnh 50%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 15%; Sở Thông tin và Truyền thông 2%).
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2) |
3. Tiểu Dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình.
a) Phân bổ vốn đầu tư: không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: Phân bổ 55% tổng vốn sự nghiệp Tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh 24,5%; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2,5%; Sở Giáo dục và Đào tạo 1%; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 01%; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 01%; Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 01%; Sở Y tế 01%; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 01%; Tỉnh đoàn 01%; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 10%; Sở Kế hoạch và Đầu tư 01%; Sở Giao thông vận tải 01%; Sở Công thương 01%; Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh 01%; Sở Nội vụ 01%; Công an tỉnh 01%; Ban Dân vận Tỉnh ủy 01%; Sở Tư pháp 01%; Sở Thông tin và Truyền thông 01%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 01%; Hội Nông dân tỉnh 01%).
- Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 1 | c | 1 x c |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3) |
Điều 15. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
Hằng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng tối thiểu 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ Chương trình, trong đó ngân sách tỉnh đối ứng các chương trình, dự án giao các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; ngân sách huyện, thành phố và các nguồn lực huy động hợp pháp khác đối ứng các chương trình, dự án giao cho các huyện, thành phố.
Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn đối ứng của địa phương theo tỷ lệ và định mức hỗ trợ cho các đơn vị, địa phương theo quy định để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
- 1Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 99/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành hết hiệu lực năm 2024
- 1Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND
- 2Nghị quyết 38/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 8 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND
- 3Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 99/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành hết hiệu lực năm 2024
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2020 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 5 năm 2021-2025
- 11Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 16Nghị định 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025
- 17Nghị quyết 517/NQ-UBTVQH15 về phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 18Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 19Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 20Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 21Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 04/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Phạm Văn Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
