Tóm tắt Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 thông qua tại Kỳ họp thứ 2 ngày 12 tháng 8 năm 2025. Đây là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, phân định rõ thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các hoạt động mua sắm, sửa chữa, cải tạo tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa dịch vụ và đầu tư các hạng mục công trình từ nguồn chi thường xuyên trên địa bàn thành phố.
- Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu: 03/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
- Ngày thông qua và ban hành: 12 tháng 8 năm 2025
- Ngày có hiệu lực: 12 tháng 8 năm 2025
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân Nguyễn Đức Dũng
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh: Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị (theo khoản 3 Điều 5 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP); sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng (theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP); và chi thuê hàng hóa, dịch vụ (theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP). Nghị quyết không điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị sự nghiệp công lập; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.
- Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị
Thẩm quyền quyết định đối với nội dung này được phân cấp dựa trên nguồn kinh phí sử dụng:
- Nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố: Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách có thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện.
- Nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện.
- Thẩm quyền phê duyệt đối với công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
Đối với việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, thẩm quyền được phân định chi tiết theo hạn mức kinh phí và cấp quản lý:
- Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc có dự toán kinh phí từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc có dự toán kinh phí từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Người đứng đầu đơn vị dự toán cấp 1: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện đối với các đơn vị trực thuộc có dự toán kinh phí dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đối với các hạng mục công trình do cấp xã quản lý.
- Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thuê hàng hóa, dịch vụ
Việc phê duyệt chi thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động thường xuyên được quy định như sau:
- Nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố: Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
- Nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu phân cấp, ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân khác quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí trong trường hợp cần thiết, đặc biệt đối với nguồn kinh phí giao tự chủ nhằm giảm bớt thủ tục hành chính, tăng tính chủ động, linh hoạt cho cơ sở.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố: Phối hợp tham gia giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quy định về hiệu lực và các văn bản bị bãi bỏ, thay thế:
- Hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2025.
- Các văn bản bị thay thế:
- Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (đối với các nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh tương ứng được bàn giao hoặc liên quan theo quy định).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2025/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; CHI THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chỉ thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự ản đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc dự thảo Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-KTNS ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng Nhân dân ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP và chi thuê hàng hóa, dịch vụ đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
2. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị-xã hội.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án1 đã đầu tư xây dựng.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị.
1. Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố.
a) Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trực thuộc từ nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố có dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trực thuộc từ nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố có dự toán kinh phí thực hiện từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
c) Người đứng đầu đơn vị dự toán cấp 1 quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của đơn vị trực thuộc từ nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố có dự toán kinh phí thực hiện dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã do cấp xã quản lý.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thuê hàng hóa, dịch vụ.
1. Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thuê hàng hóa, dịch vụ từ nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thuê hàng hóa, dịch vụ từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục nghiên cứu phân cấp, ủy quyền trong việc giao cho các tổ chức, cá nhân khác quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí trong trường hợp cần thiết (nếu có) theo thẩm quyền quy định, nhất là đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách thành phố giao thực hiện tự chủ của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập nhằm giảm thủ tục xin ý kiến cấp trên, tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, chủ động, linh hoạt, đáp ứng kịp thời cho phục vụ hoạt động của đơn vị.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này đạt kết quả tốt.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2025; thay thế Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị và phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm quản lý của thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (sau sắp xếp), Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam
- 2Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình
- 3Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 713/QĐ-CTUBND năm 2025 về Quy định mua sắm tài sản công (không bao gồm thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phương thức mua sắm tập trung của tỉnh Hưng Yên
- 5Quyết định 95/2025/QĐ-UBND phân cấp chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác do tỉnh Sơn La ban hành
- 6Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
- 8Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 4Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Nghị định 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 9Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình
- 10Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11Quyết định 713/QĐ-CTUBND năm 2025 về Quy định mua sắm tài sản công (không bao gồm thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phương thức mua sắm tập trung của tỉnh Hưng Yên
- 12Quyết định 95/2025/QĐ-UBND phân cấp chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác do tỉnh Sơn La ban hành
- 13Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hồ Chí Minh
- 14Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
- 15Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 03/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/08/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Nguyễn Đức Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
