Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh Khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 19 ngày 10/07/2009. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng mặt bằng tại các khu vực chợ thuộc thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, đồng thời xác định rõ trách nhiệm quản lý nguồn thu và tổ chức giám sát thực hiện.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Số hiệu văn bản: Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 07 năm 2009.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Mức thu phí mặt bằng tại Chợ Trà Vinh được phân chia cụ thể theo từng khu vực nhà lồng, diện tích sử dụng và tính chất của từng ngành hàng kinh doanh như sau:
- Nhà lồng số 1 (Ngành hàng Vải sợi, quần áo may sẵn - Phân nhóm A): Diện tích quy chuẩn là 4 m2; mức thu phí áp dụng là 63.000 đồng/m2/tháng.
- Nhà lồng số 2 (Ngành hàng Đồng hồ, bách hóa mỹ phẩm - Phân nhóm C): Diện tích quy chuẩn là 4 m2; mức thu phí áp dụng là 63.000 đồng/m2/tháng.
- Nhà lồng số 3 (Ngành hàng Giày dép - nón - Phân nhóm B): Diện tích quy chuẩn là 5 m2; mức thu phí áp dụng là 24.000 đồng/m2/tháng.
- Nhà lồng số 4 (Ngành hàng Ăn uống giải khát - Phân nhóm 2): Diện tích quy chuẩn là 10 m2; mức thu phí áp dụng là 18.000 đồng/m2/tháng.
- Nhà lồng số 5 (Ngành hàng Nhôm nhựa - Phân nhóm 5): Diện tích quy chuẩn là 6,25 m2; mức thu phí áp dụng là 29.000 đồng/m2/tháng.
- Nhà lồng số 6 (Ngành hàng Thịt gia súc - Phân nhóm 3): Diện tích quy chuẩn là 3 m2; mức thu phí áp dụng là 60.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Sách báo, mùng mền, đồ chơi trẻ em: Diện tích quy chuẩn là 6,25 m2; mức thu phí áp dụng là 17.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Tạp hóa: Diện tích quy chuẩn là 2,7 m2; mức thu phí áp dụng là 40.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Đồ sắt, chài lưới, khô: Diện tích quy chuẩn là 4 m2; mức thu phí áp dụng là 27.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Cám gạo: Diện tích quy chuẩn là 6,25 m2; mức thu phí áp dụng là 17.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Đồ nan: Diện tích quy chuẩn là 6,25 m2; mức thu phí áp dụng là 17.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Thuốc giồng: Diện tích quy chuẩn là 2,25 m2; mức thu phí áp dụng là 32.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Trái cây, bông tươi: Diện tích quy chuẩn là 2,25 m2; mức thu phí áp dụng là 16.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Củ quả: Được phân chia thành 02 loại diện tích với cùng một mức đơn giá thu phí:
- Loại 1: Diện tích quy chuẩn là 30 m2; mức thu phí áp dụng là 13.000 đồng/m2/tháng.
- Loại 2: Diện tích quy chuẩn là 20 m2; mức thu phí áp dụng là 13.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Bún cán, hủ tiếu cán: Diện tích quy chuẩn là 2,25 m2; mức thu phí áp dụng là 32.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Hột vịt, mắm, bánh tráng: Diện tích quy chuẩn là 2,25 m2; mức thu phí áp dụng là 32.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Rau cải: Diện tích quy chuẩn là 2,25 m2; mức thu phí áp dụng là 16.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Thủy sản lẻ: Được phân chia thành 02 loại dựa trên vị trí hoặc tính chất kinh doanh với cùng diện tích quy chuẩn là 3,45 m2:
- Loại 1: Mức thu phí áp dụng là 52.000 đồng/m2/tháng.
- Loại 2: Mức thu phí áp dụng là 47.000 đồng/m2/tháng.
Đối với khu vực Chợ Bạch Đằng, mức thu phí mặt bằng được phân loại cụ thể theo từng nhóm ngành hàng và phân hạng loại hình kinh doanh như sau:
- Vựa thủy sản: Diện tích quy chuẩn cho mỗi vựa là 22,5 m2, phân thành 02 loại:
- Loại 1: Mức thu phí áp dụng là 20.000 đồng/m2/tháng.
- Loại 2: Mức thu phí áp dụng là 15.000 đồng/m2/tháng.
- Vựa khoai, muối, củ quả, giải khát: Diện tích quy chuẩn cho mỗi vựa là 22,5 m2, phân thành 02 loại:
- Loại 1: Mức thu phí áp dụng là 20.000 đồng/m2/tháng.
- Loại 2: Mức thu phí áp dụng là 15.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng gia cầm: Diện tích quy chuẩn là 10 m2, phân thành 02 loại:
- Loại 1: Mức thu phí áp dụng là 20.000 đồng/m2/tháng.
- Loại 2: Mức thu phí áp dụng là 15.000 đồng/m2/tháng.
- Ngành hàng Ăn uống giải khát: Không quy định diện tích cố định, phân thành 02 loại mức thu:
- Loại 1: Mức thu phí áp dụng là 14.000 đồng/m2/tháng.
- Loại 2: Mức thu phí áp dụng là 12.000 đồng/m2/tháng.
Bên cạnh việc ban hành biểu mức thu phí chi tiết, Nghị quyết cũng quy định rõ ràng về cơ chế quản lý tài chính và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Nghĩa vụ tài chính của đơn vị thu phí: Đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí mặt bằng tại chợ thị xã Trà Vinh có trách nhiệm phải nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí hiện hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn thị xã Trà Vinh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2009/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 10 tháng 7 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN MỨC THU PHÍ MẶT BẰNG CHỢ THỊ XÃ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2039/TTr-UBND ngày 26/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về mức thu phí mặt bằng chợ thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí mặt bằng chợ thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh như sau:
| STT | Diễn giải nội dung thu | Diện tích (m2) | Mức thu đồng/m2/tháng |
| I | CHỢ TRÀ VINH |
|
|
| 1 | Nhà lồng số 1: Vải sợi, quần áo may sẳn (A) | 4 | 63.000 |
| 2 | Nhà lồng số 2: Đồng hồ, bách hóa mỹ phẩm (C) | 4 | 63.000 |
| 3 | Nhà lồng số 3: Giày dép - nón (B) | 5 | 24.000 |
| 4 | Nhà lồng số 4: Ăn uống giải khát (2) | 10 | 18.000 |
| 5 | Nhà lồng số 5: Nhôm nhựa (5) | 6,25 | 29.000 |
| 6 | Nhà lồng số 6:Thịt gia súc (3) | 3 | 60.000 |
| 7 | Sách báo, mùng mền, đồ chơi trẻ em | 6,25 | 17.000 |
| 8 | Tạp hóa | 2,7 | 40.000 |
| 9 | Đồ sắt, chài lưới, khô | 4 | 27.000 |
| 10 | Cám gạo | 6,25 | 17.000 |
| 11 | Đồ nan | 6,25 | 17.000 |
| 12 | Thuốc giồng | 2,25 | 32.000 |
| 13 | Trái cây, bông tươi | 2,25 | 16.000 |
| 14 | Củ quả |
|
|
|
| - Loại 1 | 30 | 13.000 |
|
| - Loại 2 | 20 | 13.000 |
| 15 | Bún cán, hủ tiếu cán | 2,25 | 32.000 |
| 16 | Hột vịt, mắm, bánh tráng | 2,25 | 32.000 |
| 17 | Rau cải | 2,25 | 16.000 |
| 18 | Ngành hàng thủy sản lẻ |
|
|
|
| - Loại 1 | 3,45 | 52.000 |
|
| - Loại 2 | 3,45 | 47.000 |
| II | CHỢ BẠCH ĐẰNG |
|
|
| 1 | Vựa thủy sản |
|
|
|
| - Loại 1 | 22,5 | 20.000 |
|
| - Loại 2 | 22,5 | 15.000 |
| 2 | Vựa khoai, muối, củ quả, giải khát |
|
|
|
| - Loại 1 | 22,5 | 20.000 |
|
| - Loại 2 | 22,5 | 15.000 |
| 3 | Ngành hàng gia cầm |
|
|
|
| - Loại 1 | 10 | 20.000 |
|
| - Loại 2 | 10 | 15.000 |
| 4 | Ăn uống giải khát |
|
|
|
| - Loại 1 |
| 14.000 |
|
| - Loại 2 |
| 12.000 |
Đơn vị được phép tổ chức thu phí mặt bằng chợ thị xã Trà Vinh phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh Khóa VII - kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10/7/2009 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 16/2009/QĐ-UBND về mức thu phí mặt bằng chợ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2Nghị quyết 10/2009/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí mặt bằng chợ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND phê chuẩn khung mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 5Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND phê chuẩn khung mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Quyết định 16/2009/QĐ-UBND về mức thu phí mặt bằng chợ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 7Nghị quyết 10/2009/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí mặt bằng chợ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Nghị quyết 02/2009/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí mặt bằng chợ thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 02/2009/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Nguyễn Thái Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
