Tóm tắt Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐND về sửa đổi mức thu và tỷ lệ trích để lại phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII thông qua ngày 12 tháng 4 năm 2006 nhằm điều chỉnh, bổ sung mức thu và tỷ lệ trích để lại đối với một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các chính sách phí được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết này:
1. Sửa đổi, bổ sung mức thu và tỷ lệ trích để lại một số loại phí (Điều 1)
Nghị quyết quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu đối với 4 nhóm phí cụ thể bao gồm:
Phí chợ:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu buôn bán các loại gia súc bao gồm trâu, bò, ngựa, dê tại các khu vực chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Mức thu phí: Đối với trâu, bò, ngựa áp dụng mức thu là 5.000 đồng/con; đối với dê áp dụng mức thu là 1.000 đồng/con.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: Điều chỉnh giảm tỷ lệ trích để lại đối với chợ xã, phường, thị trấn từ 100% xuống còn 90%. Ngược lại, điều chỉnh tăng mạnh tỷ lệ trích để lại đối với chợ trung tâm tỉnh lỵ từ 50% lên 80%.
Phí thư viện:
- Mức thu phí: Quy định mức thu theo năm đối với từng đối tượng độc giả. Cụ thể, trẻ em dưới 16 tuổi áp dụng mức thu 5.000 đồng/thẻ/năm; người lớn áp dụng mức thu 20.000 đồng/thẻ/năm.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: Điều chỉnh tăng gấp đôi tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu từ mức 30% lên 60% nhằm hỗ trợ kinh phí hoạt động cho hệ thống thư viện.
Phí tham quan Vườn Quốc gia Ba Bể:
- Mức thu phí: Điều chỉnh tăng mức thu đối với người lớn từ 10.000 đồng/lượt/người lên thành 15.000 đồng/lượt/người. Đối với trẻ em dưới 16 tuổi, áp dụng mức thu là 5.000 đồng/lượt/người.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: Quy định tỷ lệ trích để lại cố định là 30% trên tổng số tiền phí thu được.
Phí vệ sinh:
Nghị quyết điều chỉnh chi tiết mức thu phí vệ sinh đối với hai nhóm đối tượng chính là nhà hàng và các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp:
- Đối với các nhà hàng kinh doanh ăn uống: Mức thu được phân loại theo thời gian phục vụ trong ngày. Nhà hàng chỉ phục vụ ăn sáng hoặc ăn đêm nộp 50.000 đồng/nhà hàng/tháng; nhà hàng phục vụ cả ăn sáng và ăn đêm nộp 75.000 đồng/nhà hàng/tháng; nhà hàng hoạt động phục vụ cả ngày nộp mức cao nhất là 100.000 đồng/nhà hàng/tháng.
- Đối với các cơ quan, đơn vị: Mức thu được tính lũy tiến dựa trên quy mô nhân sự của đơn vị. Cơ quan có từ 10 người trở xuống nộp 30.000 đồng/tháng; cơ quan từ 11 đến 20 người nộp 50.000 đồng/tháng; cơ quan từ 21 đến 30 người nộp 70.000 đồng/tháng; cơ quan có quy mô từ 31 người trở lên nộp mức tối đa là 100.000 đồng/tháng.
2. Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 2)
Để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả triển khai thực tế, Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về việc tổ chức thực hiện như sau:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2006.
- Nguyên tắc áp dụng chuyển tiếp: Đối với các nội dung về phí và lệ phí khác không được đề cập hoặc sửa đổi trong Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND KVI ngày 20/8/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VI, kỳ họp thứ 9. Việc phân cấp quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Tóm lại, Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐND là văn bản pháp lý quan trọng của tỉnh Bắc Kạn nhằm điều chỉnh linh hoạt mức thu phí và tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công ích trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế tại địa phương tại thời điểm năm 2006.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2006/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 17 tháng 4 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU VÀ TỶ LỆ TRÍCH ĐỂ LẠI MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lênh phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lệnh về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND KVI ngày 20/8/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI kỳ họp thứ 9 về việc quy định tạm thời mức thu phí và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 07/TTr-UBND ngày 30/3/2006 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của cac Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu và tỷ lệ trích để lại một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Phí chợ:
- Mức thu:
+ Đối với trâu, bò, ngựa: mức thu 5.000 (năm nghìn) đồng/con.
+ Đối với dê: mức thu 1.000 (một nghìn) đồng/con.
- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu buôn bán các loại gia súc như: trâu, bò, ngựa, dê.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: Điều chỉnh như sau:
+ Đối với chợ xã, phường, thị trấn: Điều chỉnh giảm từ 100% xuống 90%.
+ Đối với chợ trung tâm tỉnh lỵ: Điều chỉnh tăng từ 50% lên 80%
2. Phí thư viện:
- Mức thu:
+ 5.000 đồng/thẻ/năm đối với trẻ em dưới 16 tuổi.
+ 20.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn.
- Mức trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: Điều chỉnh tăng từ 30% lên 60%.
3. Phí tham quan Vườn Quốc gia Ba Bể:
- Mức thu:
+ Điều chỉnh tăng mức thu đối với người lớn từ 10.000 (mười nghìn) đồng/lượt/người lên 15.000 (mười năm nghìn) đồng/lượt/người.
+ Mức thu đối với trẻ em dưới 16 tuổi là 5.000 (năm nghìn) đồng/lượt/người.
- Mức trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
- Mức thu: Điều chỉnh như sau:
a. Đối với nhà hàng:
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng hoặc ăn đêm: mức thu 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/nhà hàng/tháng.
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng và ăn đêm: mức thu 75.000 (bảy mươi năm nghìn) đồng/nhà hàng/tháng.
+ Nhà hàng phục vụ cả ngày: mức thu 100.000 (một trăm nghìn) đồng/nhà hàng/tháng.
b. Đối với các cơ quan, đơn vị:
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 10 người trở xuống mức thu 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 11 người đến 20 người mức thu 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 21 người đến 30 người mức thu 70.000 (bảy mươi nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 31 người trở lên mức thu 100.000 (một trăm nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2006. Các nội dung khác không đề cập trong Nghị quyết này thì vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 112/2003/NQ-HĐND KVI ngày 20/8/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 9. Thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng phí theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 12 tháng 4 năm 2006./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 112/2003/NQ-HĐND-KVI quy định tạm thời mức thu phí và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 2368/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành từ 01/01/1997 đến 31/12/2013
- 3Nghị quyết 39/2010/NQ-HĐND sửa đổi mức thu một số loại phí tại Nghị quyết 112/2003/NQ-HĐND; 02/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 4Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐND sửa đổi mức thu và tỷ lệ trích để lại phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 02/2006/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/04/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Dương Đình Hân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
