Nghị định 84/2021/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES). Nghị định này tập trung hoàn thiện các cơ chế pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đồng thời thắt chặt công tác quản lý, giám sát hoạt động nuôi trồng, bảo tồn và thương mại các loài hoang dã tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài có các hoạt động liên quan đến việc bảo tồn, nuôi, trồng, khai thác, vận chuyển, chế biến, mua, bán, quảng cáo, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh các mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài thuộc Phụ lục CITES.
- Sửa đổi, bổ sung các khái niệm pháp lý cốt lõi
- Dẫn xuất của các loài: Được làm rõ là toàn bộ các dạng vật chất chiết xuất từ động vật, thực vật bao gồm: máu, xạ, dịch, mật, mỡ của động vật; nhựa, tinh dầu, dịch chiết từ thực vật.
- Hoạt động không vì mục đích thương mại: Quy định cụ thể gồm các hoạt động phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, nhân nuôi bảo tồn, nuôi làm cảnh, cứu hộ, trao đổi giữa các vườn động vật, vườn thực vật, bảo tàng; triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn xiếc; trao đổi, trao trả mẫu vật giữa các cơ quan quản lý CITES.
- Nuôi sinh trưởng: Định nghĩa là hình thức nuôi giữ con, trứng, phôi của các loài động vật hoang dã để nuôi lớn, cho ấp nở thành các cá thể trong môi trường có kiểm soát.
- Động vật hoang dã, thực vật hoang dã: Bổ sung định nghĩa chi tiết, bao gồm các loài sinh sống, phát triển trong sinh cảnh tự nhiên, nhân tạo hoặc được nuôi, trồng trong môi trường có kiểm soát nhưng không phải là vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thuộc các danh mục nguy cấp, quý, hiếm, phụ lục CITES, động vật rừng thông thường hoặc các loài chim, thú, bò sát, lưỡng cư trên cạn khác.
- Quy định về điều kiện và thủ tục quản lý cơ sở nuôi, trồng
- Phương án và sổ theo dõi: Các cơ sở nuôi, trồng phải lập phương án nuôi, trồng theo các mẫu mới ban hành. Trong quá trình hoạt động, phải lập sổ theo dõi, thực hiện báo cáo định kỳ và chịu sự kiểm tra, giám sát của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cùng các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, lâm nghiệp, môi trường cấp tỉnh.
- Thủ tục xác nhận đối với loài đăng ký lần đầu: Đối với các loài động vật hoang dã thuộc Phụ lục CITES thuộc lớp thú, chim, bò sát lần đầu tiên đăng ký nuôi tại cơ sở, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp mã số phải gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam. Trong vòng 15 ngày làm việc, Cơ quan khoa học CITES phải trả lời bằng văn bản về việc nuôi sinh sản, sinh trưởng có ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài trong tự nhiên hay không.
- Mã số cơ sở: Thống nhất sử dụng mẫu mã số cơ sở nuôi, trồng mới theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
- Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu và cấp giấy phép CITES
- Điều kiện xuất khẩu mẫu vật: Đối với động vật, mẫu vật xuất khẩu phải từ thế hệ F2 trở về sau được sinh sản tại cơ sở nuôi đã được cấp mã số (hoặc thế hệ F1 đối với cơ sở được cấp mã số theo quy định riêng). Đối với thực vật, mẫu vật xuất khẩu phải có nguồn gốc từ cơ sở trồng đã được cấp mã số hợp lệ.
- Giấy phép CITES: Áp dụng mẫu giấy phép mới cho các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật các loài thuộc Phụ lục CITES và xuất khẩu mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Giấy phép phải được ghi đầy đủ thông tin, dán tem CITES hoặc mã hóa, ký và đóng dấu của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.
- Thời hạn cấp giấy phép: Rút ngắn thời gian giải quyết xuống còn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần tham vấn Cơ quan khoa học CITES hoặc nước xuất khẩu, thời hạn tối đa không quá 22 ngày làm việc. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong vòng 03 ngày làm việc.
- Nghĩa vụ lưu trữ chứng từ: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ bản chính các chứng từ liên quan đến hồ sơ cấp phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ và phải xuất trình khi các cơ quan chức năng yêu cầu.
- Cơ chế xử lý mẫu vật vi phạm và tịch thu
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả lại mẫu vật cho nước xuất xứ hoặc từ chối tiếp nhận lô hàng nhập khẩu, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam sẽ thực hiện cấp giấy phép tái xuất khẩu theo quy định quốc tế.
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo mà nước xuất xứ từ chối tiếp nhận, không phản hồi hoặc không thực hiện nghĩa vụ, mẫu vật sẽ được xử lý theo quy định về quản lý tài sản công.
- Mẫu vật thuộc Phụ lục I CITES chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, trưng bày giáo dục môi trường, đào tạo, tập huấn, thực thi pháp luật, lưu kho hoặc tiêu hủy. Mẫu vật thuộc Phụ lục II, III CITES được phép bán đấu giá cho các tổ chức, cá nhân sử dụng không vì mục đích thương mại.
- Chế độ quản lý nhóm động vật trên cạn khác
- Các loài động vật trên cạn thuộc lớp chim, thú, bò sát, lưỡng cư (trừ các loài thuộc Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì công bố) sẽ được áp dụng chế độ quản lý và nuôi tương tự như đối với loài động vật rừng thông thường.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 84/2021/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2021.
- Quy định chuyển tiếp:
- Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng đã nộp trước ngày 30 tháng 11 năm 2021 nhưng chưa được giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP.
- Các cơ sở nuôi, trồng thuộc đối tượng phải đăng ký mã số cơ sở theo quy định mới tại Nghị định này phải hoàn thiện và nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố Danh mục loài động vật hoang dã theo quy định trước ngày 30 tháng 11 năm 2021, đồng thời định kỳ rà soát, điều chỉnh 3 năm một lần hoặc khi cần thiết. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84/2021/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2021 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
1.
“6. Dẫn xuất của các loài động vật, thực vật là toàn bộ các dạng vật chất được chiết xuất ra từ động vật, thực vật, gồm: máu, xạ, dịch, mật, mỡ của động vật; nhựa, tinh dầu, dịch chiết từ thực vật.”
2.
“11. Không vì mục đích thương mại là các hoạt động phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, nhân nuôi bảo tồn, nuôi làm cảnh, cứu hộ, trao đổi giữa các vườn động vật, vườn thực vật, bảo tàng; triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn xiếc; trao đổi, trao trả mẫu vật giữa các cơ quan quản lý CITES”
3.
“18. Nuôi sinh trưởng là hình thức nuôi giữ con, trứng, phôi của các loài động vật hoang dã để nuôi lớn, cho ấp nở thành các cá thể trong môi trường có kiểm soát.”
4. Bổ sung
“29. Động vật hoang dã, thực vật hoang dã là những loài động vật, thực vật sinh sống, phát triển trong sinh cảnh tự nhiên, nhân tạo hoặc loài động vật, thực vật được nuôi, trồng trong môi trường có kiểm soát nhưng không phải là vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
b) Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
c) Loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục của CITES;
d) Loài động vật rừng thông thường;
đ) Loài động vật trên cạn khác thuộc lớp chim, thú, bò sát, lưỡng cư, trừ một số loài thuộc Danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan công bố.”
5. Bãi bỏ
6.
“1. Có phương án nuôi, trồng theo Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06 và Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
7.
“4. Trong quá trình nuôi, trồng phải lập sổ theo dõi nuôi, trồng theo Mẫu số 16, Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; định kỳ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, về lâm nghiệp, về môi trường cấp tỉnh.”
8.
“c) Các loài động vật hoang dã thuộc Phụ lục CITES thuộc các lớp thú, chim, bò sát lần đầu tiên đăng ký nuôi tại cơ sở phải được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài khác có liên quan trong tự nhiên theo trình tự như sau:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mã số cơ sở, Cơ quan cấp mã số theo quy định tại Nghị định này có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp mã số, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với nội dung xác nhận ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng của việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài khác có liên quan trong tự nhiên.”
9.
“3. Trong quá trình nuôi, trồng phải lập sổ theo dõi nuôi, trồng theo Mẫu số 16, Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; định kỳ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, về lâm nghiệp, về môi trường cấp tỉnh.”
10.
“2. Hình thức thể hiện mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng được quy định tại Mẫu số 08 (Mã số cơ sở nuôi, trồng) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
11.
“c) Số lượng không vượt quá theo quy định của Công ước CITES. Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam chịu trách nhiệm dịch và công bố kịp thời theo quy định của Công ước CITES.”
12.
“b) Mẫu vật động vật xuất khẩu từ thế hệ F2 trở về sau được sinh sản tại cơ sở nuôi đã được cấp mã số theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.”
13.
“c) Mẫu vật thực vật xuất khẩu từ cơ sở trồng đã được cấp mã số theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.”
14.
“b) Mẫu vật động vật xuất khẩu từ thế hệ F1 từ cơ sở nuôi được cấp mã số theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.”
15.
“c) Mẫu vật thực vật xuất khẩu thuộc Phụ lục II, III CITES từ cơ sở trồng đã được cấp mã số theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.”
16.
“1. Giấy phép CITES quy định theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng cho việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES; xuất khẩu mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Giấy phép CITES phải được ghi đầy đủ thông tin, dán tem CITES hoặc mã hoá, ký và đóng dấu của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.”
17.
“c) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật sống của các loài động vật hoang dã để nuôi, giữ: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14 hoặc điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định này.”
18.
“b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam có trách nhiệm cấp giấy phép. Trường hợp cần tham vấn Cơ quan khoa học CITES Việt Nam hoặc cơ quan có liên quan của nước xuất khẩu thì Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam tổ chức thực hiện, nhưng thời hạn cấp không quá 22 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.”
19.
“3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ bản chính các chứng từ liên quan theo quy định về thành phần hồ sơ tại Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Nghị định này trong 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ và xuất trình với các cơ quan chức năng khi được yêu cầu.”
20.
“a) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả lại mẫu vật cho nước xuất xứ, hoặc từ chối tiếp nhận lô hàng nhập khẩu thì Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện việc cấp giấy phép tái xuất khẩu mẫu vật cho nước xuất khẩu theo quy định của Công ước CITES và pháp luật Việt Nam.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng văn bản đến Cơ quan quản lý CITES của nước xuất xứ về mẫu vật vi phạm mà Cơ quan quản lý CITES nước xuất xứ từ chối tiếp nhận, hoặc không phản hồi, hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Công ước CITES thì mẫu vật được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công và theo các nguyên tắc sau:
Mẫu vật thuộc Phụ lục I CITES chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học, trưng bày giáo dục môi trường, đào tạo, tập huấn, thực thi pháp luật hoặc lưu kho hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Mẫu vật thuộc Phụ lục II, III CITES được phép bán đấu giá cho các tổ chức, cá nhân sử dụng không vì mục đích thương mại.”
21. Bổ sung
“5. Chế độ quản lý và nuôi các loài động vật hoang dã thuộc điểm đ khoản 29 Điều 3 Nghị định này được thực hiện như đối với loài động vật rừng thông thường.”
22. Thay thế Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP bằng Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
23. Thay thế Mẫu số 08 (Mã số cơ sở nuôi, trồng), Mẫu số 09 (Mẫu giấy phép CITES), Mẫu số 04 và số 06 (Phương án nuôi) ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP bằng Mẫu mã số cơ sở nuôi, trồng tại Phụ lục II, Mẫu giấy phép CITES tại Phụ lục III, Mẫu phương án nuôi tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2021.
1. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực, nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP.
2. Đối với các cơ sở nuôi, cơ sở trồng thuộc đối tượng phải đăng ký mã số cơ sở theo quy định tại Nghị định này, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, chủ các cơ sở nuôi, cơ sở trồng phải thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP.
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan công bố Danh mục loài động vật hoang dã theo quy định tại điểm đ khoản 29 Điều 3 Nghị định số 06/2019/NĐ-CP trước ngày 30 tháng 11 năm 2021, định kỳ rà soát, điều chỉnh 3 năm một lần hoặc khi cần thiết.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Công văn 2236/BNN-TCLN về quản lý động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 29/2019/TT-BNNPTNT quy định về xử lý động vật rừng là tang vật, vật chứng; động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp Nhà nước của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Công văn 661/TCHQ-PC năm 2020 thực hiện Thông tư 29/2019/TT-BNNPTNT về xử lý động vật rừng là tang vật, vật chứng; động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp Nhà nướcdo Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Hướng dẫn 13-HD/BTGTW năm 2021 về tăng cường tuyên truyền việc thực hiện không săn, bắt, mua, bán, vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ, tàng trữ, quảng cáo, xâm hại động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm do Ban Tuyên giáo Trung ương ban hành
- 5Quyết định 1626/QĐ-BNN-HTQT năm 2022 phê duyệt văn kiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp” do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
- 2Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BNNPTNT năm 2021 hợp nhất Nghị định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Công ước quốc tế về buôn bán các loại động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES)
- 2Công văn 2236/BNN-TCLN về quản lý động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4Luật Thủy sản 2017
- 5Luật Lâm nghiệp 2017
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Thông tư 29/2019/TT-BNNPTNT quy định về xử lý động vật rừng là tang vật, vật chứng; động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp Nhà nước của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Công văn 661/TCHQ-PC năm 2020 thực hiện Thông tư 29/2019/TT-BNNPTNT về xử lý động vật rừng là tang vật, vật chứng; động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp Nhà nướcdo Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Hướng dẫn 13-HD/BTGTW năm 2021 về tăng cường tuyên truyền việc thực hiện không săn, bắt, mua, bán, vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ, tàng trữ, quảng cáo, xâm hại động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm do Ban Tuyên giáo Trung ương ban hành
- 10Quyết định 1626/QĐ-BNN-HTQT năm 2022 phê duyệt văn kiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp” do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Nghị định 84/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
- Số hiệu: 84/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/09/2021
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Lê Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 829 đến số 830
- Ngày hiệu lực: 30/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
