Nghị định 72/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về hoạt động nhiếp ảnh và công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động nhiếp ảnh tại Việt Nam, áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động nhiếp ảnh tại Việt Nam.
Giải thích các thuật ngữ cốt lõi trong hoạt động nhiếp ảnh
Nghị định đưa ra định nghĩa pháp lý rõ ràng cho các khái niệm cơ bản trong ngành nhiếp ảnh nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật:
- Hoạt động nhiếp ảnh: Bao gồm các khâu từ vận động sáng tác, tổ chức trại sáng tác, thi, liên hoan, triển lãm cho đến việc mua, bán và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh.
- Tác phẩm nhiếp ảnh: Là sản phẩm sáng tạo thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên các phương tiện kỹ thuật hóa học, điện tử, có thể có hoặc không có chú thích ảnh.
- Thi và Liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh: Là hoạt động tuyển chọn, công bố, trưng bày và trao giải thưởng cho các tác phẩm nhiếp ảnh, bao gồm cả hình thức thực hiện trên mạng internet.
- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh: Là hình thức phổ biến, giới thiệu, trưng bày hoặc trình chiếu tác phẩm nhiếp ảnh đến công chúng, bao gồm cả triển lãm trực tuyến trên mạng internet.
Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhiếp ảnh
Nghị định quy định cụ thể về quyền lợi đi đôi với trách nhiệm của các chủ thể khi tham gia vào hoạt động nhiếp ảnh:
- Quyền của tổ chức, cá nhân: Được tự do sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh trên toàn lãnh thổ Việt Nam; được tham gia các hoạt động nhiếp ảnh theo quy định; được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Trách nhiệm nghiêm cấm (Điều 5): Tổ chức, cá nhân không được tuyên truyền chống lại Nhà nước, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; không tiết lộ bí mật Đảng, Nhà nước, quân sự, an ninh, đời tư cá nhân; không kích động chiến tranh, gây thù hận giữa các dân tộc; không sửa chữa, ghép tác phẩm làm sai lệch nội dung nhằm xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, uy tín tổ chức và danh dự cá nhân; không vi phạm thuần phong mỹ tục, nếp sống văn minh; không mua bán, sử dụng tác phẩm vi phạm pháp luật hoặc đã bị đình chỉ, cấm lưu hành.
Chính sách của Nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về nhiếp ảnh
Nhà nước thực hiện vai trò quản lý và hỗ trợ phát triển ngành nhiếp ảnh thông qua các chính sách cụ thể:
- Chính sách hỗ trợ: Nhà nước đầu tư hỗ trợ sáng tác, đặt hàng sáng tác, sưu tầm và lưu trữ các tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; khuyến khích xã hội hóa, phát triển thị trường nhiếp ảnh và ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Phân cấp quản lý: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý ngành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về nhiếp ảnh trong phạm vi địa phương thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa, Thể thao).
Quy định về tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan nhiếp ảnh tại Việt Nam
Các hoạt động tập thể mang tính chất phong trào, thi đua phải tuân thủ quy trình thông báo hành chính:
- Tổ chức, cá nhân tổ chức các hoạt động này phải gửi 01 văn bản thông báo (trực tiếp hoặc qua bưu điện) nêu rõ thông tin đơn vị tổ chức, tên gọi, chủ đề, nội dung, thời gian và địa điểm thực hiện.
- Thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận thông báo từ các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và tổ chức nước ngoài. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông báo đối với các trường hợp còn lại.
- Thời hạn xử lý: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, nếu cơ quan quản lý không có văn bản trả lời thì tổ chức, cá nhân được tiến hành thực hiện. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm Điều 5, cơ quan quản lý sẽ ra văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
Quy định đưa tác phẩm nhiếp ảnh ra nước ngoài dự thi, liên hoan
Việc đưa tác phẩm ra nước ngoài giao lưu, thi đấu được kiểm soát chặt chẽ:
- Tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về bản quyền và nội dung tác phẩm khi mang ra nước ngoài dự thi, liên hoan.
- Đối với tổ chức (bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương) đưa tác phẩm ra nước ngoài với danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam, phải gửi văn bản thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt, ảnh in (kích thước tối thiểu 13 x 18 cm) hoặc đĩa CD, cùng thư mời và thể lệ cuộc thi đã dịch sang tiếng Việt.
- Sau khi cuộc thi kết thúc, tổ chức, cá nhân phải thông báo kết quả bằng văn bản kèm bản sao giấy chứng nhận giải thưởng (nếu có) cho cơ quan tiếp nhận thông báo để làm cơ sở khen thưởng.
Thủ tục cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam
Triển lãm nhiếp ảnh là hoạt động bắt buộc phải được cấp phép trước khi diễn ra:
- Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm: Đơn đề nghị cấp phép (Mẫu số 01); danh sách tác phẩm (ghi rõ tên, tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); ảnh triển lãm có chú thích (in giấy tối thiểu 13 x 18 cm hoặc ghi đĩa CD); văn bản đồng ý của chủ địa điểm (nếu không phải nhà triển lãm chuyên nghiệp); đặc biệt, đối với tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận bằng văn bản giữa người chụp và người được chụp về nội dung, thời gian, phạm vi công bố.
- Thẩm quyền cấp phép: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép cho triển lãm quy mô đại diện quốc gia, liên tỉnh (từ 02 tỉnh trở lên), triển lãm của các bộ, ngành trung ương hoặc do tổ chức quốc tế phối hợp tổ chức. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép cho các triển lãm còn lại diễn ra trên địa bàn.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm quyền phải cấp giấy phép. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Mọi thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm so với giấy phép đã cấp đều phải làm lại thủ tục xin phép.
Quy định đưa tác phẩm nhiếp ảnh ra nước ngoài triển lãm
Tương tự như triển lãm trong nước, việc đưa tác phẩm ra nước ngoài triển lãm cũng yêu cầu phải có giấy phép:
- Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm đơn đề nghị (Mẫu số 03), danh sách tác phẩm, ảnh chụp, thư mời hoặc hợp đồng thỏa thuận với đối tác nước ngoài đã dịch sang tiếng Việt, và văn bản thỏa thuận đối với ảnh khỏa thân lộ danh tính (nếu có).
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép cho hoạt động triển lãm mang tính chất đại diện cho quốc gia Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép cho các trường hợp triển lãm khác của tổ chức, cá nhân thuộc địa phương. Thời hạn cấp phép là 07 ngày làm việc.
Thu hồi và cấp lại giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh
Nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, Nghị định quy định chế tài xử lý vi phạm đối với giấy phép triển lãm:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép có quyền thu hồi giấy phép nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng các trách nhiệm quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
- Khi có quyết định thu hồi, tổ chức, cá nhân phải dừng ngay hoạt động triển lãm và nộp lại giấy phép đã cấp.
- Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép sẽ không được xem xét cấp phép lại trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày bị thu hồi. Sau thời hạn này, nếu muốn tổ chức triển lãm phải thực hiện lại thủ tục đề nghị cấp phép từ đầu.
Quy định về các Hội đồng trong hoạt động nhiếp ảnh
Nghị định quy định cơ chế thành lập và hoạt động của các Hội đồng chuyên môn:
- Hội đồng thẩm định: Được thành lập để tư vấn cho cơ quan quản lý nhà nước trước khi quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép triển lãm khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Hội đồng nghệ thuật, Hội đồng Giám khảo: Được thành lập để giúp ban tổ chức tuyển chọn tác phẩm trưng bày hoặc chấm giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, vận động sáng tác.
- Nguyên tắc hoạt động: Hội đồng phải có số lượng thành viên là số lẻ (tối thiểu 03 người). Đối với Hội đồng nghệ thuật hoặc Ban Giám khảo, bắt buộc phải có ít nhất 2/3 thành viên là những người có chuyên môn sâu trong lĩnh vực nhiếp ảnh. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá chuyên môn của mình.
Quy định về sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh
Việc khai thác, sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Sở hữu trí tuệ:
- Mọi hành vi sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh nhằm mục đích thương mại, mua bán, quảng cáo, chuyển đổi chất liệu hoặc kết hợp với các loại hình nghệ thuật khác (mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh...) bắt buộc phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản giữa người sử dụng với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
- Việc thực hiện, sửa đổi hay chấm dứt hợp đồng sử dụng tác phẩm được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật dân sự hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 72/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. Nghị định này bãi bỏ toàn bộ các quy định liên quan đến triển lãm ảnh tại Chương IV của Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động nhiếp ảnh.
Nghị định này quy định về hoạt động nhiếp ảnh và quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động nhiếp ảnh tại Việt Nam.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động nhiếp ảnh bao gồm: Vận động sáng tác, tổ chức trại sáng tác, thi, liên hoan, triển lãm, mua, bán và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh.
2. Tác giả nhiếp ảnh là người sáng tạo ra tác phẩm nhiếp ảnh.
3. Đồng tác giả nhiếp ảnh là hai hay nhiều tác giả cùng sáng tạo ra một tác phẩm nhiếp ảnh.
4. Tác phẩm nhiếp ảnh là sản phẩm sáng tạo thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác. Tác phẩm nhiếp ảnh có chú thích ảnh hoặc có thể không có chú thích ảnh.
5. Chuyển chất liệu là hình thức sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh để thể hiện sang chất liệu khác với chất liệu ban đầu.
6. Kết hợp với loại hình nghệ thuật khác là hình thức sử dụng một phần hoặc toàn bộ tác phẩm nhiếp ảnh để tạo nên sản phẩm thuộc loại hình nghệ thuật: Mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh và các loại hình khác.
7. Thi tác phẩm nhiếp ảnh là hoạt động tuyển chọn và công bố tác phẩm nhiếp ảnh, có giải thưởng, bao gồm cả thi tác phẩm nhiếp ảnh trên mạng internet.
8. Liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh là hoạt động tập hợp, công bố và triển lãm, giao lưu, trưng bày tác phẩm nhiếp ảnh, có giải thưởng hoặc không có giải thưởng, bao gồm cả liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh trên mạng internet.
9. Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh là hình thức phổ biến, giới thiệu, trưng bày, trình chiếu tác phẩm nhiếp ảnh, bao gồm cả triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh trên mạng internet.
10. Vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh là hoạt động khuyến khích sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh có chủ đề, mục đích cụ thể, có giải thưởng hoặc không có giải thưởng, bao gồm cả vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh trên mạng internet.
11. Trại sáng tác nhiếp ảnh là nơi tập trung các tác giả nhiếp ảnh sáng tác theo cùng mục đích, chủ đề do cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức.
Điều 4. Quyền của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động nhiếp ảnh
1. Được hoạt động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Được tham gia các hoạt động nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật.
3. Được hưởng các chính sách của Nhà nước trong hoạt động nhiếp ảnh quy định tại
4. Được nhà nước bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan đối với tác phẩm nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật.
5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động nhiếp ảnh
1. Không tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
2. Không tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định.
3. Không kích động chiến tranh xâm lược, gây thù hận giữa các dân tộc và nhân dân các nước; không truyền bá tư tưởng phản động.
4. Không sửa chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; không xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, lãnh tụ, danh nhân văn hóa; không vu khống, xâm hại uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
5. Không vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, thuần phong mỹ tục, an ninh, trật tự; không tuyên truyền bạo lực, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội gây hại cho sức khỏe, hủy hoại môi trường sinh thái và vi phạm các quy định khác của pháp luật.
6. Không mua, bán, sử dụng, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh vi phạm pháp luật hoặc đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tuân thủ quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan và quyền của cá nhân đối với hình ảnh.
8. Tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh theo đúng nội dung đã được cấp giấy phép.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG NHIẾP ẢNH
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh
1. Nhà nước đầu tư hỗ trợ sáng tác, đặt hàng sáng tác, sưu tầm, lưu trữ tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao, phục vụ những nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động nhiếp ảnh và phát triển thị trường nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật; khuyến khích ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động nhiếp ảnh.
3. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội của từng thời kỳ mà nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động nhiếp ảnh.
Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh
1. Xây dựng, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về hoạt động nhiếp ảnh.
2. Quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý hoạt động nhiếp ảnh.
3. Quản lý, tổ chức thực hiện, giao lưu, hợp tác quốc tế trong hoạt động nhiếp ảnh.
4. Cấp giấy phép, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.
5. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động nhiếp ảnh.
6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh theo thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh tại địa phương. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh.
VẬN ĐỘNG SÁNG TÁC, TRẠI SÁNG TÁC, THI, LIÊN HOAN, TRIỂN LÃM, SỬ DỤNG TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH
Điều 9. Vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam
2. Văn bản thông báo nêu rõ thông tin của tổ chức, cá nhân tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh, tên gọi, chủ đề, nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh.
3. Thẩm quyền tiếp nhận văn bản thông báo
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam do các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và tổ chức nước ngoài tổ chức;
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có văn bản trả lời, tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo được triển khai thực hiện. Khi thấy có dấu hiệu vi phạm
5. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản thông báo thì tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo lại.
Điều 10. Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan
1. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về bản quyền và nội dung tác phẩm nhiếp ảnh dự thi, liên hoan. Trường hợp phát hiện có sai phạm, tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh ra nước ngoài dự thi, liên hoan bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Văn bản thông báo kèm theo:
a) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả);
b) Ảnh sẽ dự thi, liên hoan có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD;
c) Thư mời, thể lệ của cuộc thi, liên hoan đã được dịch ra tiếng Việt.
4. Thẩm quyền tiếp nhận văn bản thông báo
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận văn bản thông báo đối với đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan với danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có văn bản trả lời, tổ chức gửi văn bản thông báo được triển khai thực hiện. Khi thấy có dấu hiệu vi phạm
6. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản thông báo thì tổ chức đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan với danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam phải gửi văn bản thông báo lại.
7. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan thông báo bằng văn bản về kết quả sau khi cuộc thi, liên hoan kết thúc cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhận văn bản thông báo, kèm theo bản sao giấy chứng nhận giải thưởng (nếu có) để làm cơ sở xem xét khen thưởng.
Điều 11. Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam
2. Quy định triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam:
a) Tác phẩm tham gia triển lãm phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm đã được cấp giấy phép; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp;
b) Địa điểm tổ chức triển lãm phù hợp tính chất, quy mô của triển lãm.
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);
c) Ảnh sẽ triển lãm có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD;
d) Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm;
đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với: Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh quy mô đại diện cho quốc gia hoặc nhiều quốc gia; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn quốc, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tổ chức tại 02 tỉnh, thành phố trở lên; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức đại diện cho quốc gia hoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không thuộc quy định tại điểm a khoản này.Sửa đổi, bổ sung
6. Thời hạn cấp giấy phép
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.
Điều 12. Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm
1. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải có giấy phép triển lãm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Quy định đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm
a) Tác phẩm tham gia triển lãm có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp;
b) Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);
c) Ảnh sẽ triển lãm có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD;
d) Thư mời, thông báo, sách ảnh (nếu có), văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng với đối tác nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt;
đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm đại diện cho quốc gia;
6. Thời hạn cấp giấy phép
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.
Điều 13. Thu hồi, cấp lại giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh
2. Trường hợp thu hồi giấy phép:
Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại
3. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép:
b) Tổ chức, cá nhân phải nộp lại giấy phép đã được cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có quyết định thu hồi và phải chấm dứt ngay triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh bị thu hồi giấy phép;
c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không được cấp phép lại trong 03 tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Sau thời hạn 03 tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh thì thực hiện theo các quy định tại
Điều 14. Các Hội đồng trong hoạt động nhiếp ảnh
2. Hội đồng nghệ thuật, Hội đồng Giám khảo hoặc Ban Giám khảo được thành lập để giúp Ban Tổ chức tuyển chọn tác phẩm trưng bày triển lãm, chấm giải thưởng triển lãm, thi, liên hoan, vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh.
3. Cơ quan thành lập Hội đồng
b) Đơn vị tổ chức triển lãm, thi, liên hoan, vận động sáng tác.
4. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng
a) Số lượng thành viên Hội đồng là số lẻ, tối thiểu là 03 người, có uy tín trong lĩnh vực hoạt động và quản lý nhiếp ảnh.
Đối với Hội đồng nghệ thuật, Hội đồng Giám khảo hoặc Ban Giám khảo phải có 2/3 là người có chuyên môn trong lĩnh vực nhiếp ảnh.
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, quyết định theo đa số, đảm bảo khách quan, công bằng;
c) Thành viên Hội đồng có trách nhiệm tư vấn trong việc đánh giá chất lượng, nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm nhiếp ảnh; chịu trách nhiệm trước cơ quan thành lập Hội đồng về những ý kiến đánh giá của mình và được hưởng thù lao, các quyền lợi vật chất khác theo chế độ hiện hành, do cơ quan thành lập Hội đồng chi trả.
Điều 15. Sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh
1. Việc sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định tại
2. Việc sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh nhằm mục đích mua, bán hoặc sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh trên sản phẩm quảng cáo, để chuyển chất liệu hoặc kết hợp với loại hình nghệ thuật khác phải được lập thành hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm nhiếp ảnh.
3. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
2. Nghị định này bãi bỏ các quy định về triển lãm ảnh tại Chương IV Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
DANH MỤC MẪU VỀ HOẠT ĐỘNG NHIẾP ẢNH
(Kèm theo Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam. |
| Mẫu số 02 | Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, |
| Mẫu số 03 | Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm. |
| Mẫu số 04 | Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm. |
| Mẫu số 05 | Quyết định về việc thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh. |
| Mẫu số 06 | Giấy biên nhận hồ sơ. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TRIỂN LÃM TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép) ………………..
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép triển lãm (viết chữ in hoa):
………………………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ……………………………………………………………………………………….
- Giấy Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số ………. ngày cấp ………… nơi cấp ……………………………………
- Hộ chiếu (đối với cá nhân là người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài và người nước ngoài): Số ………….. ngày cấp ................ nơi cấp ……………………………..
2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam:
- Tên triển lãm: ……………………………………………………………………………………
- Chủ đề, nội dung triển lãm: ……………………………………………………………………
- Quy mô triển lãm: ………………………………………………………………………………
- Thời gian triển lãm: Từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm .....
- Địa điểm triển lãm: ………………………………………………………………………………
3. Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về bản quyền tác phẩm nhiếp ảnh, quyền cá nhân đối với hình ảnh quy định tại Bộ luật dân sự, tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam.
- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động nhiếp ảnh và các quy định khác có liên quan khi tổ chức triển lãm./.
| TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
| (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……../GP…… | ………., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
TRIỂN LÃM TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động nhiếp ảnh,
Xét đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam của (2) ………………… ngày ….. tháng ….. năm …..
(1) ………………. cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam với các nội dung sau:
1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (viết chữ in hoa):
………………………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
- Giấy Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số ………. ngày cấp ………… nơi cấp ……………………………………
- Hộ chiếu (đối với cá nhân là người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài và người nước ngoài): Số ……………….. ngày cấp ................ nơi cấp ……………………………..
2. Tên triển lãm: …………………………………………………………………………………..
- Chủ đề, nội dung triển lãm: …………………………………………………………………….
- Thời gian triển lãm: Từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm .....
- Địa điểm triển lãm: ………………………………………………………………………………
- Số lượng tác phẩm (có danh sách kèm theo): ……………………………………………….
- Số lượng tác giả (có danh sách kèm theo) ……………………………………………………
Tổ chức, cá nhân được cấp phép có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép này và các quy định khác có liên quan khi tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam./.
|
| (1) |
Ghi chú:
(1): Tên cơ quan cấp giấy phép.
(2): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐƯA TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI TRIỂN LÃM
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép) ………..
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép triển lãm (viết chữ in hoa):
………………………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ……………………………………………………………………………………….
- Giấy Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số ………. ngày cấp ………… nơi cấp ……………………………………
- Hộ chiếu (đối với cá nhân là người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài và người nước ngoài): Số ………….. ngày cấp ................ nơi cấp ……………………………..
2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép:
- Tên triển lãm: ……………………………………………………………………………………
- Chủ đề, nội dung triển lãm: …………………………………………………………………….
- Quy mô triển lãm: ……………………………………………………………………………….
- Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức nước ngoài tổ chức triển lãm:
………………………………………………………………………………………………………
- Địa điểm tổ chức triển lãm: ……………………………………………. Quốc gia: …………
- Thời gian triển lãm: Từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm .....
3. Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về bản quyền tác phẩm nhiếp ảnh, quyền cá nhân đối với hình ảnh quy định tại Bộ luật dân sự, tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm.
- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động nhiếp ảnh và các quy định khác có liên quan khi tổ chức triển lãm./.
| TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
| (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……../GP | ………., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
GIẤY PHÉP ĐƯA TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI TRIỂN LÃM
Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động nhiếp ảnh,
Xét đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam nước ngoài triển lãm của (2) …………… ngày ….. tháng ….. năm …..
(1) ………………. cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm với các nội dung sau:
1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (viết chữ in hoa):
………………………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
- Giấy Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số ………. ngày cấp ………… nơi cấp ……………………………………
- Hộ chiếu (đối với cá nhân là người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài và người nước ngoài): Số ……….. ngày cấp .............. nơi cấp ……………………………..
2. Tên triển lãm: ……………………………………………………………………………………
- Chủ đề, nội dung triển lãm: ………………………………………………………………………
- Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức nước ngoài tổ chức triển lãm: ...............................
- Địa điểm tổ chức triển lãm: ………………….. Quốc gia: ……………………………………..
- Thời gian triển lãm: Từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm .....
- Số lượng tác phẩm (có danh sách kèm theo): ………………………………………………..
- Số lượng tác giả (có danh sách kèm theo) ……………………………………………………
Tổ chức, cá nhân được cấp phép có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép này và các quy định khác có liên quan khi đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm./.
|
| (1) |
Ghi chú:
(1): Tên cơ quan cấp giấy phép.
(2): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
| (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………../QĐ-THGP | ………….., ngày ….. tháng ….. năm ……. |
Về việc thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh
(1)
Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động nhiếp ảnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh số ……./GP ngày ….. tháng ….. năm …… của (1) ………. cấp cho (2) …….. địa chỉ: ………, tổ chức triển lãm (3) ………. tại: (4) …….
Lý do thu hồi: ………………………………………………………………………………………
Điều 2. (2) …………. có trách nhiệm dừng ngay triển lãm (3) ……………….. và nộp lại giấy phép đã được cấp cho (1) ………………………………………………………………
Điều 3. (1).... (2) và (4) ……….chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| (1) |
Ghi chú:
(1): Tên cơ quan thu hồi giấy phép.
(2): Tên tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép.
(3): Tên triển lãm bị thu hồi.
(4): Nơi tổ chức triển lãm.
| (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……../GBN | ………….., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ: …………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..
1. Tên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ:
- Họ và tên: ……………………………………………………………………………………….
- Đơn vị: ……………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ……………………………………………………………………………………….
2. Loại hồ sơ (*):
□ Đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam
□ Đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm
3. Thành phần hồ sơ (*):
□ Đơn đề nghị theo mẫu số …..
□ Danh sách tác giả, tác phẩm, kích thước tác phẩm
□ Ảnh tác phẩm in trên giấy hoặc đĩa CD (ảnh có chú thích)
□ Văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm (Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm).
□ Văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm (Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính).
4. Thời gian trả kết quả:
| Người nộp | Người nhận |
Ghi chú:
(1): Tên cơ quan nhận hồ sơ.
(*): Người nhận kiểm tra và đánh dấu (x) vào ô tương ứng trước mỗi mục.
- Giấy biên nhận gồm 3 bản: + Bản 1: Lưu văn thư;
+ Bản 2: Trả người nộp hồ sơ;
+ Bản 3: Chuyển bộ phận thẩm định chuyên môn.
- 1Quyết định 4254/QĐ-BVHTTDL năm 2013 tổ chức Trại sáng tác nhiếp ảnh tại Năm du lịch quốc gia 2014 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
- 3Công văn 230/CP-KGVX năm 2015 đính chính Nghị định 21/2015/NĐ-CP về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác do Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 103/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- 2Nghị định 89/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 72/2016/NĐ-CP về hoạt động nhiếp ảnh và Nghị định 126/2018/NĐ-CP quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam
- 3Văn bản hợp nhất 2334/VBHN-BVHTTDL năm 2024 hợp nhất Nghị định về hoạt động nhiếp ảnh do Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch ban hành
- 1Quyết định 4254/QĐ-BVHTTDL năm 2013 tổ chức Trại sáng tác nhiếp ảnh tại Năm du lịch quốc gia 2014 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
- 3Công văn 230/CP-KGVX năm 2015 đính chính Nghị định 21/2015/NĐ-CP về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác do Chính phủ ban hành
- 4Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
Nghị định 72/2016/NĐ-CP về hoạt động nhiếp ảnh
- Số hiệu: 72/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 565 đến số 566
- Ngày hiệu lực: 15/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
