Nghị định 68-CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực hàng không dân dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của đất nước trong giai đoạn mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam, cũng như các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi trách nhiệm liên quan.
Chức năng của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
Theo quy định, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam là cơ quan trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các văn bản liên quan, bao gồm các quyền hạn cụ thể sau:
- Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Trình Chính phủ việc thiết lập, khai thác các đường hàng không, khu vực cấm hoặc hạn chế bay; tham gia ký kết các điều ước quốc tế và văn bản hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng.
- Ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật nghiệp vụ, an toàn hàng không; tham gia xây dựng chế độ thuế, phí, lệ phí trong hoạt động hàng không.
- Tổ chức, quản lý khai thác đường hàng không, vùng thông báo bay, quản lý bay và hệ thống kỹ thuật thông tin; phối hợp quản lý vùng trời và bảo vệ an ninh quốc gia.
- Chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, các cơ quan liên quan và địa phương để bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, các chuyến bay chuyên cơ, sân bay dùng chung; tổ chức tìm kiếm cứu nguy và điều tra tai nạn hàng không.
- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, giải thể doanh nghiệp vận chuyển hàng không, dự án đầu tư nước ngoài, thành lập và khai thác cảng hàng không; quản lý hoạt động của các hãng hàng không trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam.
- Quản lý đăng ký tàu bay; phối hợp quản lý xuất nhập khẩu tàu bay, trang thiết bị chuyên dùng; giám sát việc sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay và sản xuất thiết bị hàng không.
- Cấp, đình chỉ, gia hạn, sửa đổi, thu hồi các loại chứng chỉ, bằng, giấy phép liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.
- Quản lý hoạt động khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường trong ngành hàng không dân dụng.
- Quản lý công tác tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương và đào tạo phát triển nguồn nhân lực của ngành.
- Quản lý tài sản, đất đai được Nhà nước giao và quản lý đầu tư xây dựng các công trình hàng không theo phân cấp.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hàng không dân dụng.
Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam hoạt động theo chế độ thủ trưởng và có cơ cấu tổ chức chặt chẽ:
- Lãnh đạo Cục: Do Cục trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm trước Chính phủ. Giúp việc cho Cục trưởng có các Phó cục trưởng. Các chức danh này đều do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm.
- Các tổ chức giúp việc Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước: Bao gồm Ban Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tài chính, Ban Tổ chức cán bộ - Lao động, Ban Khoa học công nghệ, Ban An ninh, Ban An toàn, Ban Không tải và Không vận, Văn phòng, Thanh tra, và Phòng Pháp chế.
- Các Cảng vụ Hàng không: Cục trưởng trình Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại Cảng hàng không.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Gồm Tạp chí Hàng không và Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam (đơn vị sự nghiệp có thu). Cục trưởng có trách nhiệm quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan giúp việc và đơn vị sự nghiệp này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 68-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này bãi bỏ Nghị định số 242-HĐBT ngày 30/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Quyết định số 36/TTg ngày 6/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Cục, cùng các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 32/CP ngày 22/5/1995 của Chính phủ về việc chuyển Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trực thuộc Chính phủ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành Hàng không dân dụng, các quy định của Chính phủ về quản lý ngành Hàng không dân dụng và tổ chức thực hiện các vấn đề nói trên.
2. Trình Chính phủ việc thiết lập và cho phép khai thác các đường hàng không, khu vực cấm hoặc hạn chế bay, việc tham gia, ký kết các điều ước quốc tế về hàng không; ký kết các văn bản hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế về hàng không dân dụng theo quy định của Chính phủ.
3. Ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật nghiệp vụ, an toàn về hàng không dân dụng, tham gia xây dựng các chế độ về thuế, phí và lệ phí đối với các hoạt động hàng không dân dụng.
4. Tổ chức và quản lý việc khai thác đường hàng không dân dụng, vùng thông báo bay và quản lý bay, quy hoạch và quản lý hệ thống kỹ thuật thông tin phục vụ hàng không dân dụng. Phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý vùng trời, bảo vệ an ninh quốc gia.
5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan và chính quyền địa phương để đảm bảo an ninh, an toàn hàng không, các chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay đặc biệt, các Cảng hàng không, sân bay dân dụng, sân bay dùng chung với quốc phòng. Tổ chức phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trong việc tìm kiếm cứu nguy và điều tra tai nạn hàng không dân dụng.
6. Trình Thủ tướng Chính phủ việc thành lập, giải thể các doanh nghiệp vận chuyển hàng không, các dự án hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hàng không dân dụng, việc thành lập và khai thác cảng hàng không, sân bay.
Quản lý vận chuyển hàng không đối với các doanh nghiệp vận chuyển hàng không dân dụng trong nước theo pháp luật và các quy định của Chính phủ; quản lý các hoạt động của các hãng hàng không nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
7. Quản lý việc đăng ký tầu bay dân dụng; phối hợp với Bộ Thương mại quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu tầu bay, trang bị, thiết bị, vật tư phục vụ hàng không dân dụng; quản lý, giám sát việc sửa chữa, bảo dưỡng tầu bay, động cơ tầu bay, việc sản xuất trang bị, thiết bị của tầu bay và các trang bị, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.
8. Cấp, đình chỉ, gia hạn, sửa đổi, thu hồi các chứng chỉ, bằng, giấy phép liên quan tới hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của Chính phủ.
9. Quản lý hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong việc bảo vệ môi trường trong các hoạt động hàng không dân dụng.
10. Quản lý công tác tổ chức, viên chức, đào tạo, tuyển chọn và phát triển nhân lực của ngành Hàng không dân dụng; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong công tác đào tạo cán bộ cho ngành Hàng không dân dụng.
11. Quản lý tài sản, đất đai do Nhà nước giao.
12. Quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hàng không dân dụng theo phân cấp quản lý của Chính phủ.
13. Tổ chức kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
- Ban Kế hoạch và Đầu tư.
- Ban Tài chính.
- Ban Tổ chức cán bộ - Lao động.
- Ban Khoa học công nghệ.
- Ban An ninh.
- Ban An toàn.
- Ban Không tải và Không vận.
- Văn phòng.
- Thanh tra.
- Phòng Pháp chế.
2. Các Cảng vụ Hàng không:
Căn cứ Điều 27 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trình Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ Hàng không và quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước tại Cảng Hàng không.
3. Đơn vị sự nghiệp:
- Tạp chí Hàng không.
- Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam (sự nghiệp có thu).
Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các tổ chức nói tại điểm 1 và điểm 3 trên đây.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Luật Hàng không dân dụng 1991
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 4Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 1995
- 5Nghị định 32-CP năm 1995 về việc chuyển Cục Hàng không dân dụng việt nam trực thuộc Chính phủ
Nghị định 68-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
- Số hiệu: 68-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/10/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 25/10/1995
- Ngày hết hiệu lực: 16/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
