Nghị định số 54/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành hướng dẫn chi tiết việc thi hành hình phạt trục xuất đối với người nước ngoài phạm tội sau khi có quyết định thi hành án của Tòa án.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người nước ngoài (bao gồm cả người không có quốc tịch Việt Nam) phạm tội và bị Tòa án áp dụng hình phạt trục xuất dưới hình thức là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung, buộc người đó phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong một thời hạn nhất định. Nghị định này không điều chỉnh đối với việc trục xuất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Đối với người nước ngoài phạm tội thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự, việc trục xuất sẽ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
Nghĩa vụ và quyền lợi của người bị trục xuất
- Rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đúng thời hạn được ghi trong quyết định thi hành án của Tòa án, trừ trường hợp được hoãn hoặc kéo dài thời hạn theo quy định.
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và không được tự ý rời khỏi nơi quản lý, giám sát đã được chỉ định bằng văn bản.
- Nộp đầy đủ các giấy tờ cần thiết phục vụ cho việc thi hành án theo yêu cầu của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.
- Nhanh chóng hoàn thành các nghĩa vụ khác (nếu có) và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đúng hạn.
- Tự chịu mọi chi phí về phương tiện xuất cảnh để rời khỏi Việt Nam.
- Khi rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, người bị trục xuất được phép mang theo các tài sản hợp pháp của mình theo đúng quy định của pháp luật.
Các trường hợp được kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
Người bị trục xuất có thể được kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đang bị ốm nặng, đang phải cấp cứu hoặc vì lý do sức khỏe khác mà không thể di chuyển được, có chứng nhận của cơ quan y tế hoặc bệnh viện từ cấp tỉnh trở lên.
- Đang phải chấp hành các hình phạt khác hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Có lý do chính đáng khác cản trở việc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam và được Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh xác nhận.
Việc kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam chỉ được thực hiện khi có quyết định bằng văn bản của Tòa án đã ra quyết định thi hành án trước đó.
Trách nhiệm của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an
Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an là đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thi hành hình phạt trục xuất với các nhiệm vụ cụ thể:
- Thông báo thời điểm thi hành án cho người bị trục xuất chậm nhất là 24 giờ trước khi tiến hành thi hành án.
- Chuyển bản sao quyết định thi hành án của Tòa án cho Bộ Ngoại giao và thông báo các thông tin, tài liệu cần thiết để phối hợp thực hiện.
- Thu thập, tiếp nhận thông tin, tài liệu từ Tòa án và các cơ quan liên quan để lập hồ sơ thi hành hình phạt trục xuất. Hồ sơ gồm có: trích lục hoặc bản sao bản án và quyết định thi hành án; bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong các hình phạt hoặc nghĩa vụ khác (nếu có); và các tài liệu liên quan khác.
- Thông báo bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án để xem xét kéo dài thời hạn xuất cảnh trong trường hợp người bị trục xuất thuộc diện được hoãn.
- Thông báo cho Tòa án để quyết định tiếp tục thi hành án khi người bị trục xuất không còn lý do để kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ.
- Tiếp tục tổ chức thi hành án theo quyết định ban đầu nếu hết thời hạn kéo dài mà Tòa án không có quyết định khác, hoặc thi hành ngay lập tức nếu Tòa án ra quyết định tiếp tục thi hành án trong thời gian đang được kéo dài.
- Thông báo bằng văn bản cho Tòa án biết kết quả sau khi đã thi hành án xong.
Biện pháp quản lý, giám sát và cưỡng chế trục xuất
- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có quyền quyết định các biện pháp quản lý, giám sát cụ thể đối với người bị trục xuất, cũng như quyết định cách thức và địa điểm thực hiện việc trục xuất.
- Trong trường hợp người bị trục xuất không tự nguyện chấp hành quyết định thi hành án, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan áp dụng các biện pháp cưỡng chế bao gồm: hạn chế việc đi lại, tiếp xúc của người bị trục xuất; chỉ định nơi ở bắt buộc; áp giải ngay ra cửa khẩu để buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với đối tượng nguy hiểm hoặc có hành vi bỏ trốn, chuẩn bị bỏ trốn; áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác theo quy định của pháp luật.
- Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh phải ra quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế bằng văn bản và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án biết.
Giải quyết chi phí phương tiện xuất cảnh
Trường hợp người bị trục xuất chưa có khả năng tự chi trả chi phí về phương tiện xuất cảnh, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có thể yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước mà người đó là công dân giải quyết kinh phí đưa họ về nước. Nếu vẫn không thể giải quyết được kinh phí hoặc vì lý do cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh được phép sử dụng ngân sách nhà nước để chi trả chi phí phương tiện xuất cảnh với mức thấp nhất nhằm buộc người bị trục xuất nhanh chóng rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong thi hành hình phạt trục xuất
- Bộ Công an: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành; tổ chức lực lượng thi hành án; chủ trì phối hợp với Tòa án, Viện Kiểm sát, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện công tác thống kê, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xây dựng dự toán ngân sách chi cho các hoạt động thi hành án trục xuất để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính.
- Bộ Ngoại giao: Giải quyết các thủ tục đối ngoại liên quan đến việc thi hành hình phạt trục xuất; thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin liên quan cho các cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.
- Bộ Tài chính: Bảo đảm cấp phát kinh phí kịp thời cho việc thi hành hình phạt trục xuất theo kế hoạch được giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an.
- Bộ Y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan y tế và bệnh viện trực thuộc thực hiện việc khám bệnh, giám định và cấp giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe cho người bị trục xuất thuộc diện xem xét kéo dài thời hạn xuất cảnh do lý do sức khỏe.
Xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành
Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Nghị định số 54/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2001/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2001 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 54/2001/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THI HÀNH HÌNH PHẠT TRỤC XUẤT
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thi hành hình phạt trục xuất quy định tại Điều 32 của Bộ luật Hình sự năm 1999 và Điều 234a của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ các Điều 16 và 17 của Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28 tháng 4 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Nghị định này hướng dẫn việc thi hành hình phạt trục xuất sau khi có quyết định thi hành án của Toà án. Việc trục xuất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
3. Việc trục xuất người nước ngoài phạm tội thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
2. Việc thi hành hình phạt trục xuất phải bảo đảm an toàn, đúng thời hạn, tuân thủ các quy định của pháp luật.
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI BỊ TRỤC XUẤT
Điều 3. Người bị trục xuất có nghĩa vụ :
1. Rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đúng thời hạn được ghi trong quyết định thi hành án của Toà án, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh; không được tự ý rời khỏi nơi quản lý, giám sát do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh chỉ định bằng văn bản.
3. Nộp các giấy tờ cần thiết để thi hành án theo yêu cầu của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.
4. Nhanh chóng chấp hành xong các nghĩa vụ khác (nếu có) và hoàn thành các thủ tục cần thiết để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đúng thời hạn.
5. Tự chịu chi phí về phương tiện xuất cảnh.
1. Người bị trục xuất có thể được kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam theo Điều 234a Bộ luật Tố tụng hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây :
a) Đang ốm nặng, đang phải cấp cứu hoặc vì lý do sức khoẻ khác mà không thể đi lại được và được cơ quan y tế hoặc bệnh viện từ cấp tỉnh trở lên chứng nhận;
b) Phải chấp hành các hình phạt khác hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Có lý do chính đáng khác cản trở việc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam được Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh xác nhận.
2. Việc kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người bị trục xuất chỉ được thực hiện khi có quyết định của Toà án đã ra quyết định thi hành án.
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THI HÀNH HÌNH PHẠT TRỤC XUẤT
Điều 6. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm :
1. Thông báo thời điểm thi hành án cho người bị trục xuất chậm nhất là 24 giờ trước khi thi hành.
2. Chuyển cho Bộ Ngoại giao bản sao quyết định thi hành án của Toà án và thông báo các thông tin, tài liệu cần thiết để phối hợp thi hành án.
3. Thu thập, tiếp nhận các thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tổ chức thi hành án từ Toà án và các cơ quan khác có liên quan; lập hồ sơ và tổ chức thi hành hình phạt trục xuất.
4. Trường hợp người bị trục xuất thuộc diện quy định tại
5. Trường hợp người bị trục xuất không còn lý do để kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam thì phải thông báo cho Toà án đã ra quyết định thi hành án để quyết định tiếp tục thi hành án.
6. Tiếp tục tổ chức thi hành hình phạt trục xuất theo quyết định thi hành án của Toà án đã có trước khi có quyết định kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người bị trục xuất, nếu hết thời hạn kéo dài đó mà Toà án không có quyết định khác.
7. Trường hợp trong thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam của người bị trục xuất được kéo dài mà Toà án ra quyết định tiếp tục thi hành án thì cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thi hành ngay.
8. Thông báo cho Toà án biết kết quả thi hành án.
Điều 7. Hồ sơ thi hành hình phạt trục xuất do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh lập, gồm có :
a) Trích lục hoặc bản sao bản án và quyết định thi hành án của Toà án;
b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người bị trục xuất;
c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong các hình phạt khác hoặc các nghĩa vụ khác (nếu có);
d) Các tài liệu khác có liên quan.
1. Căn cứ vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có quyền quyết định về :
a) Các biện pháp quản lý, giám sát cụ thể đối với người bị trục xuất;
b) Cách thức và địa điểm thực hiện việc trục xuất.
2. Trường hợp người bị trục xuất không tự nguyện chấp hành quyết định thi hành án thì cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan áp dụng các biện pháp sau :
a) Hạn chế việc đi lại, tiếp xúc của người bị trục xuất;
b) Chỉ định nơi ở bắt buộc của người bị trục xuất;
c) áp giải ngay ra cửa khẩu để buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người bị trục xuất thuộc loại nguy hiểm hoặc có hành động bỏ trốn hoặc chuẩn bị bỏ trốn;
d) Áp dụng biện pháp cưỡng chế khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này bằng văn bản và thông báo cho Toà án đã ra quyết định thi hành án.
Điều 10. Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm :
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành hình phạt trục xuất.
2. Tổ chức lực lượng thi hành hình phạt trục xuất.
3. Chủ trì, phối hợp với Toà án, Viện Kiểm sát, các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân các địa phương có liên quan để tổ chức thi hành hình phạt trục xuất.
4. Thống kê về thi hành hình phạt trục xuất.
5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thi hành hình phạt trục xuất.
6. Xây dựng dự toán ngân sách chi cho việc thực hiện các hoạt động quy định tại các
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
Nghị định 54/2001/NĐ-CP hướng dẫn thi hành hình phạt trục xuất
- Số hiệu: 54/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/08/2001
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 07/09/2001
- Ngày hết hiệu lực: 15/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
