Nghị định số 43/2021/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm quy định chi tiết về việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm, cũng như xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc vận hành hệ thống này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm trên phạm vi toàn quốc.
Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
- Khái niệm: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm là cơ sở dữ liệu của Chính phủ được xây dựng thống nhất trên toàn quốc, lưu trữ thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các thông tin về y tế, an sinh xã hội được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận nhằm bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ về bảo hiểm của công dân.
- Nguyên tắc quản lý và vận hành: Hệ thống được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương. Thông tin phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời ngay sau khi hoàn thành các thủ tục hành chính, nghiệp vụ liên quan. Hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, bảo đảm an toàn thông tin và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo hiểm, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, bảo vệ đời sống riêng tư và bí mật cá nhân.
Các hành vi bị nghiêm cấm
Để bảo đảm an toàn hệ thống và quyền lợi hợp pháp của công dân, Nghị định nghiêm cấm các hành vi sau:
- Cung cấp thông tin không đúng sự thật cho cơ sở dữ liệu.
- Phá hoại hạ tầng thông tin hoặc cản trở quá trình vận hành, duy trì sự ổn định, liên tục của hệ thống.
- Truy cập trái phép, sao chép, làm sai lệch, thay đổi, xóa hoặc hủy dữ liệu trái pháp luật.
- Khai thác, sử dụng hoặc tiết lộ thông tin trái quy định, xâm phạm quyền riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của công dân.
Cấu trúc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
Cơ sở dữ liệu bao gồm các nhóm thông tin cốt lõi sau:
- Dữ liệu cơ bản cá nhân: Họ tên khai sinh, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân, dân tộc, quốc tịch, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, nơi thường trú và thông tin nhân thân (cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp).
- Thông tin liên hệ: Các thông tin dùng để liên lạc với công dân.
- Thông tin hộ gia đình: Mã hộ gia đình, địa chỉ và danh sách các thành viên trong hộ.
- Thông tin bảo hiểm xã hội (Dữ liệu gốc): Mã số bảo hiểm xã hội, mã đơn vị quản lý, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý, loại đối tượng, phương thức đóng, quá trình đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mã số thuế.
- Thông tin bảo hiểm y tế (Dữ liệu gốc): Mã mức hưởng, loại đối tượng, nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, thời điểm hết hạn, thời điểm đủ 05 năm liên tục, quá trình đóng và hưởng.
- Thông tin bảo hiểm thất nghiệp (Dữ liệu gốc): Quá trình đóng, hưởng và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ tính trợ cấp.
- Thông tin người sử dụng lao động: Tên, mã số doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, thông tin liên hệ, loại hình tổ chức và phương thức đóng.
- Thông tin y tế và an sinh xã hội: Các nhóm thông tin cơ bản về y tế và an sinh xã hội do các bộ ngành liên quan quản lý.
Thu thập, cập nhật thông tin và kinh phí thực hiện
- Nguồn thu thập dữ liệu: Dữ liệu cá nhân được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các thông tin chuyên ngành được trích chọn, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp chưa thể thu thập từ các nguồn trên thì đồng bộ từ nguồn dữ liệu chuyên ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các nguồn liên quan khác.
- Cập nhật, điều chỉnh: Thực hiện thông qua kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nghiệp vụ; đề xuất sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân khi phát hiện sai sót; hoặc cập nhật tự động từ các cơ sở dữ liệu liên quan khi có thay đổi.
- Kinh phí thực hiện: Đối với các bộ, ngành, địa phương, kinh phí được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, kinh phí được trích từ nguồn chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các nguồn kinh phí quản lý hợp pháp khác.
Khai thác, sử dụng và kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Đối tượng khai thác: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan quản lý nhà nước khác khai thác phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. Tổ chức, cá nhân được quyền khai thác thông tin của chính mình hoặc của người khác nếu được sự đồng ý bằng văn bản theo quy định.
- Phương thức khai thác: Thực hiện qua Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc các hình thức khác do cơ quan thẩm quyền cung cấp.
- Giá trị pháp lý của dữ liệu trích xuất: Dữ liệu trích xuất từ hệ thống có chữ ký số của Bảo hiểm xã hội Việt Nam có giá trị pháp lý như văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan, tổ chức không được yêu cầu cá nhân nộp thêm giấy tờ nếu đã khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
- Kết nối, chia sẻ: Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Là cơ quan chủ quản hệ thống; chủ trì xây dựng, vận hành, bảo mật và duy trì hoạt động ổn định; phối hợp với các bộ ngành xây dựng quy trình thu thập, cập nhật dữ liệu; rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu số; báo cáo định kỳ tình trạng dữ liệu trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp thông tin về an sinh xã hội; phối hợp quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu.
- Bộ Y tế: Cung cấp thông tin cơ bản về y tế; phối hợp quản lý, khai thác hệ thống.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Kết nối cơ sở dữ liệu với nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia và Cổng dữ liệu quốc gia; phối hợp xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi; hỗ trợ phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin.
- Bộ Công an và Bộ Quốc phòng: Phối hợp xây dựng quy định kết nối, chia sẻ thông tin liên quan đến bảo hiểm thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm an ninh quốc gia, quốc phòng và an toàn thông tin.
- Văn phòng Chính phủ: Kết nối, chia sẻ dữ liệu chứng thực từ bản sao điện tử và dữ liệu dịch vụ công; kết nối hệ thống thông tin báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ.
- Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành đang quản lý; rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.
- Tổ chức, cá nhân: Có quyền khai thác dữ liệu theo quy định, khiếu nại tố cáo khi bị xâm phạm quyền lợi; có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và thông báo kịp thời khi có thay đổi.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 43/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2021/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
Nghị định này quy định về việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
Điều 3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm là Cơ sở dữ liệu quốc gia lưu trữ thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thông tin về y tế, an sinh xã hội được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ về bảo hiểm của công dân.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm là cơ sở dữ liệu của Chính phủ được xây dựng thống nhất trên toàn quốc, dùng chung cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm cung cấp chính xác, kịp thời thông tin về bảo hiểm phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu chính đáng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm được xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm được cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời ngay sau khi các thủ tục hành chính, nghiệp vụ có liên quan đã hoàn thành; duy trì hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm được lưu trữ, bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin.
4. Việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm tuân thủ các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Việc làm, Luật An toàn vệ sinh lao động, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử; các quy định pháp luật về kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; các quy định về bảo đảm bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Những hành vi không được làm
1. Cung cấp thông tin không đúng sự thật.
2. Phá hoại hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin hoặc cản trở quá trình vận hành, duy trì ổn định, liên tục của Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
3. Truy cập trái phép vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm; sao chép, làm sai lệch thông tin, thay đổi, xóa, hủy dữ liệu trái pháp luật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
4. Khai thác, sử dụng hoặc tiết lộ thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm không đúng quy định, xâm phạm quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình.
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ BẢO HIỂM
Mục 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ BẢO HIỂM
Điều 6. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm bao gồm các thông tin sau:
a) Dữ liệu cơ bản cá nhân bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; dân tộc; quốc tịch; nơi đăng ký khai sinh; quê quán, nơi thường trú; họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp;
b) Thông tin liên hệ của công dân;
c) Nhóm thông tin về hộ gia đình: Mã hộ gia đình; địa chỉ; danh sách các thành viên trong hộ gia đình;
d) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội: Mã số bảo hiểm xã hội; mã đơn vị quản lý người tham gia; cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý; loại đối tượng bảo hiểm xã hội; phương thức đóng; quá trình đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mã số thuế;
đ) Nhóm thông tin về bảo hiểm y tế: Mã mức hưởng; loại đối tượng; nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; thời điểm hết hạn; thời điểm đủ 05 năm liên tục; quá trình đóng, hưởng;
e) Nhóm thông tin về bảo hiểm thất nghiệp: Quá trình đóng, hưởng; thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;
g) Nhóm thông tin về người sử dụng lao động gồm: Tên; mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập; mã số thuế; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh (hoặc ngành, nghề kinh doanh chính)/lĩnh vực hoạt động; số điện thoại, thư điện tử; loại hình doanh nghiệp/loại hình tổ chức; phương thức đóng;
h) Nhóm thông tin cơ bản về y tế;
i) Nhóm thông tin về an sinh xã hội;
2. Thông tin được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này là dữ liệu gốc của Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
Điều 7. Thu thập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
1. Thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 6 được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý.
3. Thông tin quy định tại điểm g khoản 1 Điều 6 được đồng bộ hóa dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
4. Thông tin quy định tại điểm h khoản 1 Điều 6 được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Y tế quản lý.
5. Thông tin quy định tại điểm i khoản 1 Điều 6 được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
6. Trường hợp dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 6 chưa thể thu thập theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì được đồng bộ hóa dữ liệu từ nguồn dữ liệu chuyên ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý và các nguồn dữ liệu khác có liên quan.
Điều 8. Cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm được cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau:
a) Kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nghiệp vụ;
b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thay đổi hoặc phát hiện các thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm chưa đầy đủ, chính xác;
c) Từ các Cơ sở dữ liệu khác có liên quan khi có thay đổi.
2. Các cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh các thông tin tại khoản 1 Điều này.
Điều 9. Kinh phí cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
1. Đối với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương: kinh phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Đối với nhiệm vụ giao cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam: kinh phí thực hiện được sử dụng từ nguồn chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và kinh phí quản lý khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ BẢO HIỂM
Điều 10. Đối tượng khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm phục vụ các hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, việc làm và an sinh xã hội.
3. Bộ Y tế khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế bao gồm cả các thông tin, dữ liệu về bảo hiểm y tế.
4. Văn phòng Chính phủ khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông khai thác, sử dụng dữ liệu để kết hợp với các nguồn dữ liệu khác tạo ra các thông tin gia tăng phục vụ mục đích tham mưu, hỗ trợ ban hành chính sách trong Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
6. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
7. Các cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ các hoạt động quản lý nhà nước theo thẩm quyền.
8. Cơ quan, tổ chức và cá nhân được phép khai thác và sử dụng thông tin của mình; thông tin cá nhân của người khác nếu được người đó đồng ý theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Cách thức khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm qua Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các hình thức khác do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền trích xuất thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm. Dữ liệu trích xuất được ký số của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và có giá trị như văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
3. Cơ quan, tổ chức không được yêu cầu cá nhân cung cấp các giấy tờ liên quan nếu đã khai thác được thông tin của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
Điều 12. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số trong cơ quan nhà nước (sau đây được viết là Nghị định số 47/2020/NĐ-CP).
Mục 3. QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ BẢO HIỂM
Điều 13. Quản lý nhà nước đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế theo phạm vi, quyền hạn của mình giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
Điều 14. Kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm được kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu theo Điều 16 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra, đánh giá, duy trì định kỳ dữ liệu và gửi báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Cung cấp thông tin được quy định tại
2. Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan liên quan trong việc quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Cung cấp thông tin được quy định tại
2. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan liên quan trong việc quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
1. Kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm với nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia để cung cấp các dịch vụ dữ liệu cho các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước.
2. Kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm với Cổng dữ liệu quốc gia, Hệ thống quản lý dịch vụ chia sẻ dữ liệu để phục vụ các cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục yêu cầu và xử lý yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu.
3. Nghiên cứu, khai thác dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành, xây dựng chính sách, chiến lược phát triển Chính phủ điện tử.
4. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc dữ liệu trao đổi giữa hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Công an
Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng quy định về kết nối và chia sẻ thông tin liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do Bộ Công an quản lý phù hợp với các quy định về bảo mật và an toàn thông tin, đảm bảo an ninh quốc gia.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng quy định về kết nối và chia sẻ thông tin liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do Bộ Quốc phòng quản lý phù hợp với các quy định về bảo mật và an toàn thông tin, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
1. Kết nối và chia sẻ dữ liệu chứng thực từ bản sao điện tử và các dữ liệu dịch vụ công liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm theo quy định hiện hành.
2. Kết nối Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, Trung tâm Thông tin, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 21. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
2. Chủ trì xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
3. Chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc xây dựng quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
4. Cung cấp dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm theo các quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
5. Kết nối, cung cấp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm lên Cổng dữ liệu quốc gia phục vụ cơ quan, tổ chức và cá nhân khai thác thông tin theo quy định tại Nghị định này. Việc kết nối, chia sẻ thông tin phải đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
6. Rà soát các quy định, thủ tục trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế để đơn giản hóa giấy tờ cá nhân trên cơ sở sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
7. Quản lý, vận hành hệ thống hoạt động thông suốt, liên tục; đảm bảo điều kiện hạ tầng phục vụ kết nối, trao đổi dữ liệu theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng phương án, giải pháp ứng cứu sự cố về an toàn thông tin, an ninh mạng cho hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm; xây dựng và thực hiện giải pháp giám sát an toàn hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
9. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, các quy chế, quy trình chia sẻ dữ liệu trong phạm vi dữ liệu chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý; ban hành quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia được giao làm chủ quản, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành thuộc phạm vi quản lý của mình.
1. Chia sẻ, kết nối các thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
2. Rà soát các quy định, thủ tục thuộc phạm vi, chức năng quản lý để đơn giản hóa giấy tờ cá nhân trên cơ sở sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.
Điều 23. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm theo quy định tại Nghị định này.
2. Được quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu của mình.
3. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại
4. Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu do mình cung cấp. Cập nhật, thông báo kịp thời cho cơ quan chủ quản dữ liệu khi có sự thay đổi hoặc có sai sót đối với dữ liệu cung cấp.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1Quyết định 557/QĐ-BHXH năm 2014 về Quy chế phối hợp trong việc cập nhật, kiểm tra, đối chiếu và khai thác, sử dụng thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trong ngành Bảo hiểm xã hội
- 2Quyết định 1939/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Đề án: "Đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 ngành bảo hiểm và dịch vụ công trên cơ sở kết nối chia sẻ dữ liệu giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam với các ngành liên quan" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2020 về thông qua đề nghị xây dựng Nghị định quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm do Chính phủ ban hành
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3Luật bảo hiểm y tế 2008
- 4Luật việc làm 2013
- 5Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 6Quyết định 557/QĐ-BHXH năm 2014 về Quy chế phối hợp trong việc cập nhật, kiểm tra, đối chiếu và khai thác, sử dụng thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trong ngành Bảo hiểm xã hội
- 7Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 8Luật tiếp cận thông tin 2016
- 9Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 10Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 11Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Nghị định 73/2019/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- 14Quyết định 1939/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Đề án: "Đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 ngành bảo hiểm và dịch vụ công trên cơ sở kết nối chia sẻ dữ liệu giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam với các ngành liên quan" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- 16Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2020 về thông qua đề nghị xây dựng Nghị định quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm do Chính phủ ban hành
Nghị định 43/2021/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
- Số hiệu: 43/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2021
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 527 đến số 528
- Ngày hiệu lực: 01/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
