Nghị định số 30/2002/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi, quy định chi tiết về các chính sách chăm sóc, phụng dưỡng, bảo trợ xã hội và phát huy vai trò của người cao tuổi trong đời sống xã hội và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Bên cạnh đó, người cao tuổi Việt Nam định cư ở nước ngoài và người cao tuổi là người nước ngoài trong thời gian sinh sống, làm việc tại Việt Nam cũng được áp dụng một số quy định cụ thể về chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò theo quy định pháp luật. Đối tượng có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi được xác định rõ ràng bao gồm vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp, con dâu, con rể và cháu ruột của người cao tuổi.
Nội dung cốt lõi của Nghị định số 30/2002/NĐ-CP
1. Trách nhiệm phụng dưỡng và các chính sách bảo trợ xã hội
- Người có nghĩa vụ phụng dưỡng phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho người cao tuổi. Trường hợp ủy nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức dịch vụ chăm sóc thì phải thỏa thuận rõ ràng bằng văn bản về nội dung, thời gian, chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và tiền công.
- Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được Nhà nước trợ cấp xã hội hoặc nhận nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, đồng thời được hỗ trợ mai táng phí khi qua đời và được khám, chữa bệnh theo diện miễn giảm viện phí.
- Người cao tuổi là người tàn tật thuộc diện hộ nghèo được xem xét hưởng trợ cấp xã hội ngay tại cộng đồng.
- Người cao tuổi tuy còn vợ hoặc chồng nhưng đều đã già yếu, không có con, cháu ruột hoặc người thân thích để nương tựa và không có nguồn thu nhập cũng được hưởng các chế độ trợ giúp xã hội tương tự.
- Đặc biệt, người cao tuổi từ đủ 90 tuổi trở lên, nếu không có lương hưu hoặc các khoản trợ cấp xã hội khác, sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trích từ nguồn ngân sách địa phương.
2. Các chính sách ưu tiên, chăm sóc sức khỏe và miễn giảm đóng góp
- Người cao tuổi được miễn hoàn toàn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội và cộng đồng, trừ trường hợp họ tự nguyện tham gia.
- Các đơn vị quản lý phương tiện giao thông công cộng và các công trình văn hóa, thể dục, thể thao có trách nhiệm ưu tiên sắp xếp chỗ ngồi phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho người cao tuổi khi tham gia.
- Về y tế, người cao tuổi được hưởng dịch vụ ưu tiên khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế và được chăm sóc sức khỏe theo quy định của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân. Riêng người cao tuổi từ đủ 100 tuổi trở lên được cấp thẻ Bảo hiểm y tế hoàn toàn miễn phí.
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hỗ trợ sân bãi, dụng cụ, phương tiện phù hợp với thể lực và tâm lý để người cao tuổi luyện tập thể dục, thể thao, dưỡng sinh và hoạt động văn hóa. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tùy theo khả năng thực tế để tổ chức mừng thọ thiết thực cho người cao tuổi tại địa phương.
3. Khuyến khích phát huy vai trò và hỗ trợ hoạt động của người cao tuổi
- Nhà nước khuyến khích người cao tuổi đóng góp kinh nghiệm, hiểu biết của mình vào sự nghiệp xây dựng đất nước. Những người cao tuổi trực tiếp tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo thu nhập và việc làm sẽ được hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi, đồng thời được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
- Khuyến khích người cao tuổi tự lực hoặc phối hợp thành lập các cơ sở hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, học tập nâng cao trình độ hoặc các cơ sở dịch vụ phục vụ người cao tuổi hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận thông qua các chính sách ưu đãi, miễn hoặc giảm thuế.
- Hội người cao tuổi ở cấp Trung ương và cấp xã được phép thành lập Quỹ chăm sóc người cao tuổi để huy động các nguồn lực xã hội phục vụ cho công tác chăm sóc người cao tuổi theo quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
4. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, ngành và địa phương
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm chính trong quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi; chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình ban hành các chế độ, chính sách; tổ chức và quản lý hệ thống các trung tâm bảo trợ xã hội.
- Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Bộ Xây dựng: Chủ trì ban hành các văn bản quy phạm về thiết kế, xây dựng hoặc cải tiến các công trình công cộng nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động và chăm sóc người cao tuổi.
- Bộ Văn hóa - Thông tin và Ủy ban Thể dục Thể thao: Tuyên truyền, động viên và tạo điều kiện tối đa để người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao phù hợp.
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn cơ chế thành lập, phát triển, điều hành Quỹ chăm sóc người cao tuổi và bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động của Hội người cao tuổi.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức và hướng dẫn các chương trình giáo dục thường xuyên đối với người cao tuổi.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, chế độ tại địa phương; quản lý số lượng, chất lượng người cao tuổi; lập kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách hàng năm để hỗ trợ các hoạt động thiết thực của người cao tuổi thuộc phạm vi quản lý.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 30/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành hướng dẫn và thực hiện Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Người cao tuổi Việt Nam là công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
2. Người cao tuổi Việt Nam định cư ở nước ngoài và người cao tuổi là người nước ngoài trong thời gian sinh sống, làm việc tại Việt Nam cũng được áp dụng theo quy định tại Điều 13, khoản 1 Điều 14, Điều 21 và Điều 24 của Pháp lệnh người cao tuổi.
2. Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập và người cao tuổi tàn tật nặng mà gia đình thuộc diện nghèo, được Nhà nước và xã hội trợ giúp.
PHỤNG DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI
2. Trường hợp người phụng dưỡng người cao tuổi ủy nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức dịch vụ chăm sóc người cao tuổi theo quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh người cao tuổi thì phải thoả thuận rõ nội dung, thời gian chăm sóc; chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ và tiền công.
2. Người cao tuổi là người tàn tật, thuộc diện hộ nghèo được xem xét hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng.
3. Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu ruột, người thân thích để nương tựa, không có nguồn thu nhập được xem xét hưởng các chế độ trợ giúp theo quy định tại khoản 1 của Điều này.
4. Người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên, nếu không có lương hưu và các khoản trợ cấp xã hội khác được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngân sách địa phương.
Điều 9.Người cao tuổi được chăm sóc sức khoẻ theo quy định của Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11 tháng 7 năm 1989.Sửa đổi, bổ sung
Người cao tuổi được hưởng dịch vụ ưu tiên khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế theo Nghị định số 23/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngày 24 tháng 01 năm 1991 về Điều lệ khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
Người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên được cấp miễn phí thẻ Bảo hiểm y tế.
Tuỳ theo khả năng của mình, hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp xã có hình thức mừng thọ thiết thực cho người cao tuổi.
PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
2. Tuỳ theo khả năng của mình, người cao tuổi lựa chọn và tham gia các hoạt động được quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh người cao tuổi thông qua Hội người cao tuổi cơ sở và các Hội xã hội nghề nghiệp.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
2. Bộ Y tế có trách nhiệm quản lý nhà nước về chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Pháp lệnh người cao tuổi và
3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành các văn bản quy phạm về thiết kế, xây dựng hoặc cải tiến các công trình công cộng đáp ứng nhu cầu hoạt động của người cao tuổi và công tác chăm sóc người cao tuổi.
4. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Thể dục Thể thao hướng dẫn việc tuyên truyền, động viên và tạo điều kiện cho người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hoá, thể dục - thể thao.
5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc thành lập, phát triển và điều hành Quỹ chăm sóc người cao tuổi; bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động của Hội người cao tuổi.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức, hướng dẫn việc giáo dục thường xuyên đối với người cao tuổi.
7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 25 và Điều 29 của Pháp lệnh người cao tuổi.
2. Căn cứ các quy định của Pháp lệnh người cao tuổi, hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách hỗ trợ các hoạt động thiết thực của người cao tuổi thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 772/QĐ-TTg năm 2006 về ngày truyền thống người cao tuổi Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 24/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 120/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 30/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Người cao tuổi do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 1Công văn số 3604/LĐTBXH-BTXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc thực hiện Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/3/2002 của Chính phủ
- 2Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 30/2002/NĐ-CP và Nghị định 120/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh người cao tuổi do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 772/QĐ-TTg năm 2006 về ngày truyền thống người cao tuổi Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 30/2002/NĐ-CP và Nghị định 120/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh người cao tuổi do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Nghị định 23-HĐBT năm 1991 ban hành 5 Điều lệ: Khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học dân tộc; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; Điều lệ Vệ sinh; Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Thanh tra Nhà nước về y tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Nghị định 95-CP năm 1994 về việc thu một phần viện phí
- 7Nghị định 177/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện
- 8Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội
- 9Pháp lệnh người cao tuổi năm 2000
- 10Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 11Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 30/2002/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Người cao tuổi do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 12Thông tư 24/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 120/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 30/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Người cao tuổi do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi
- Số hiệu: 30/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/03/2002
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 21
- Ngày hiệu lực: 10/04/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
