Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa khoản 2 Điều 9 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, thiết lập sự đồng bộ, trang nghiêm và chuyên nghiệp cho lực lượng công chức ngành Thuế trong quá trình thực thi công vụ.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định quy định chi tiết về mẫu phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, biển hiệu; tiêu chuẩn, định mức trang bị; chế độ cấp phát, quản lý và sử dụng các trang thiết bị này đối với công chức thuế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với công chức đang công tác tại các cơ quan thuế các cấp (bao gồm Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Nguyên tắc trang bị, cấp phát, quản lý và sử dụng
- Công chức thuế có trách nhiệm mang đầy đủ phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu theo đúng quy định khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Cơ quan thuế và công chức thuế phải quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu đúng mục đích, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và giữ gìn bảo quản cẩn thận.
- Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý thay đổi mẫu mã, làm giả, cho thuê, cho mượn, mua bán hoặc sử dụng trái phép phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu thuế.
- Việc trang bị, cấp phát phải tuân thủ đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ do Bộ Tài chính quy định.
- Quy định chi tiết về Phù hiệu công chức thuế
- Hình dáng và kích thước: Phù hiệu có hình tròn, làm bằng kim khí. Đường kính đối với nam là 3,8 cm và đối với nữ là 2,8 cm.
- Chi tiết trang trí: Mặt trước có nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền và hai bên là hai bông lúa. Phần 1/3 phía trên có ngôi sao 5 cánh tỏa tia chìm; phần 1/3 phía dưới có hình bánh xe. Chính giữa phù hiệu dập nổi chữ “Thuế Nhà nước” mạ màu vàng và có dải nơ phía dưới.
- Cách sử dụng: Phù hiệu được gắn vào mặt trước của mũ kê-pi (đối với nam) và mũ mềm (đối với nữ) bằng hệ thống đai ốc và ren xoáy.
- Quy định chi tiết về Cấp hiệu công chức thuế
Cấp hiệu thể hiện vị trí, chức vụ của công chức, được gắn trên vai áo, có hình chữ nhật vạt nhọn một đầu, kích thước rộng 48 mm, dài 125 mm, độ chếch đầu nhọn 15 mm, xung quanh có viền lé rộng 3 mm. Các chi tiết trên cấp hiệu bao gồm:
- Cúc cấp hiệu: Hình tròn, đường kính 15 mm, có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa. Cúc mạ màu vàng dành cho cấp lãnh đạo và mạ màu bạc dành cho công chức không giữ chức vụ lãnh đạo.
- Sao cấp hiệu: Làm bằng kim loại màu vàng, kích thước 18 mm, có vân nổi, gắn thành hàng dọc ở giữa cấp hiệu để thể hiện chức vụ lãnh đạo. Cấp hiệu của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo sẽ không có sao.
- Biểu tượng cấp hiệu: Hình bánh xe, hai bông lúa và dải nơ phía dưới; mạ màu vàng cho lãnh đạo và mạ màu bạc cho công chức.
- Vạch cấp hiệu: Rộng 5 mm, mạ màu vàng cho lãnh đạo và mạ màu bạc cho công chức.
- Phân cấp cụ thể theo chức vụ:
- Lãnh đạo Cục Thuế: Nền cấp hiệu màu vàng da cam, viền lé màu đỏ. Cục trưởng có 2 sao vàng; Phó Cục trưởng có 1 sao vàng.
- Lãnh đạo Ban, Chi cục, Thuế tỉnh, thành phố và tương đương: Nền màu vàng nhạt, viền lé màu đen, có 3 vạch ngang. Cấp trưởng có 2 sao vàng; Cấp phó có 1 sao vàng.
- Lãnh đạo cấp phòng, Thuế cơ sở và tương đương: Nền màu vàng nhạt, viền lé màu đen, có 2 vạch ngang. Cấp trưởng có 2 sao vàng; Cấp phó có 1 sao vàng.
- Công chức thuế không giữ chức vụ lãnh đạo: Nền màu vàng nhạt, viền lé màu đen, có vạch hình “<” nằm ngang, không có sao.
- Quy định chi tiết về Trang phục công chức thuế
Trang phục của công chức thuế được thiết kế đồng bộ, phân rõ theo mùa và mục đích sử dụng:
- Lễ phục:
- Áo lễ phục (mùa đông): Màu be nhạt, ve chữ V, vai có dây đeo cấp hiệu, cổ áo cài cành tùng mạ vàng. Áo nam có 4 túi nổi nắp sòi; áo nữ thiết kế hai lớp, có 2 túi bổ phía dưới có nắp.
- Áo lễ phục (mùa hè): Kiểu dáng và màu sắc tương tự lễ phục mùa đông nhưng thiết kế cộc tay.
- Quần và Juýp lễ phục: Quần nam và nữ màu be nhạt, may kiểu âu phục. Juýp nữ màu be nhạt có chiều dài phù hợp và xẻ phía sau.
- Áo quần xuân hè (Thường phục):
- Áo xuân hè: Màu vàng kem, cổ đứng, cộc tay, cài cúc nhựa cùng màu vải. Áo nam có 2 túi ngực nổi, gấu bằng, có cầu vai. Áo nữ chiết ly tạo dáng, gấu lượn tôm, không có túi ngực.
- Quần và Juýp xuân hè: Màu xanh đen. Quần may kiểu âu phục; Juýp nữ thiết kế ôm nhẹ, xẻ sau.
- Áo quần thu đông:
- Áo khoác ngoài (Vest): Màu xanh đen, cổ ve, cài cúc mạ màu vàng có hình logo thuế. Áo nam có sống sau xẻ dưới, 2 túi nắp dưới. Áo nữ bổ mảnh dọc thân tạo dáng mềm mại, ve gấu áo hơi tròn.
- Quần và Juýp thu đông: Màu xanh đen, đồng bộ với áo khoác ngoài.
- Áo sơ mi mặc trong: Thiết kế dài tay, màu sắc và kiểu dáng tương tự áo xuân hè nhưng có măng séc cài cúc ở cổ tay, dùng để mặc bên trong áo lễ phục mùa đông hoặc áo khoác thu đông.
- Áo chống rét: Kiểu măng tô dáng dài màu xanh đen, cổ bẻ ve chữ V, nẹp áo đính 4 cúc mạ vàng (đường kính 22 mm). Ngang eo có dây đai thắt lưng khóa then ngang hình chữ nhật. Thân trước có 2 túi cơi chéo, bên trong có lót ngực.
- Mũ:
- Mũ Kê-pi (cho nam): Đỉnh và đai mũ có màu be nhạt (lễ phục) hoặc xanh đen (thường phục). Mặt trước gắn phù hiệu, chân lưỡi trai có dây xoắn thừng màu vàng đính bằng cúc kim loại.
- Mũ mềm (cho nữ): Màu sắc đồng bộ với trang phục, vành mũ bẻ gấp hai bên, mặt trước gắn phù hiệu và có dây xoắn thừng trang trí.
- Các phụ kiện đi kèm:
- Giày: Chất liệu da màu đen, thấp cổ. Giày nam đế cao 3,5 cm (có dây buộc); giày nữ đế cao 5 cm.
- Dây thắt lưng: Màu đen bằng da hoặc giả da; khóa kim loại hình chữ nhật in nổi logo cơ quan thuế viền vàng.
- Cà vạt: Màu xanh đen bóng, kiểu trơn không hoa văn.
- Tất chân: Màu xanh đen, chất liệu cotton thoáng khí và hút ẩm.
- Cành tùng: Gắn trên ve áo lễ phục, áo khoác thu đông và áo chống rét; làm bằng kim loại mạ vàng với chi tiết gồm 12 lá tùng và 9 quả tùng.
- Quy định chi tiết về Biển hiệu công chức thuế
- Kích thước và chất liệu: Biển hiệu hình chữ nhật, kích thước 20 mm x 65 mm, làm bằng kim loại phủ nhựa trong suốt, nền màu vàng.
- Nội dung hiển thị: Phía bên trái in logo cơ quan thuế hình tròn đường kính 14 mm. Ở giữa in họ và tên công chức bằng chữ in hoa màu tím đen. Phía dưới in chức danh hoặc chức vụ tương ứng.
- Cách đeo: Được gắn bằng ghim cài chắc chắn ở phía ngực áo bên trái của công chức.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 256/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các loại phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được trang bị, cấp phát cho công chức thuế từ ngày 30 tháng 6 năm 2026 trở về trước, nếu phù hợp với các tiêu chuẩn mẫu mã quy định tại Nghị định này thì vẫn được tiếp tục sử dụng.
- Trách nhiệm thực hiện: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức trang bị và chế độ cấp phát cụ thể. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 256/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC VÀ BIỂN HIỆU CỦA CÔNG CHỨC THUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, biển hiệu của công chức thuế, gồm: mẫu phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế; tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Nghị định này gồm:
1. Công chức đang công tác trong cơ quan thuế.
2. Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Trang bị, cấp phát, quản lý, sử dụng
1. Công chức thuế được trang bị, cấp phát và phải mang phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu khi thực thi công vụ, nhiệm vụ được giao.
2. Cơ quan thuế, công chức thuế có trách nhiệm quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đúng mục đích, giữ gìn, bảo quản và sử dụng bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Cơ quan thuế, công chức thuế không được thay đổi mẫu phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu quy định tại Nghị định này; nghiêm cấm việc làm giả, cho thuê, cho mượn, mua, bán, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu trái quy định.
4. Việc trang bị, cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế phải đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phù hiệu công chức thuế
Phù hiệu công chức thuế có hình tròn, đường kính 3,8 cm (đối với nam), 2,8 cm (đối với nữ) làm bằng kim khí. Mặt trước nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền, hai bên có hai bông lúa; 1/3 trên có ngôi sao 5 cánh (có tia chìm tỏa ra), 1/3 dưới có hình bánh xe, chính giữa có chữ “Thuế Nhà nước” dập nổi mạ màu vàng và một dải nơ phía dưới.
Phù hiệu công chức thuế được gắn vào mặt phía trước mũ kê pi (đối với nam) và mũ mềm (đối với nữ) bằng đai ốc và ren.
Điều 5. Cấp hiệu công chức thuế
1. Cấp hiệu công chức thuế thể hiện vị trí, chức vụ của công chức trong cơ quan thuế các cấp, được gắn trên vai áo trang phục của công chức thuế, có hình chữ nhật, làm bằng băng dệt có hoa văn, xung quanh có viền lé, đường viền rộng 3 mm một đầu vát nhọn cân, có kích thước rộng 48 mm, dài 125 mm, độ chếch đầu nhọn 15 mm. Trong đó:
a) Cúc cấp hiệu hình tròn làm bằng kim loại màu vàng cho cấp lãnh đạo và màu bạc dùng cho công chức thuế, đường kính 15 mm, có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa; được gắn ở đầu nhỏ trên nền cấp hiệu.
b) Sao cấp hiệu lãnh đạo làm bằng kim loại màu vàng, có vân nổi, kích thước 18 mm. Sao được gắn thành một hàng dọc ở giữa cấp hiệu, số sao thể hiện chức vụ lãnh đạo cơ quan thuế các cấp. Cấp hiệu của công chức thuế không có sao.
c) Biểu tượng cấp hiệu có hình bánh xe, hai bông lúa và một dải nơ phía dưới làm bằng kim loại màu vàng cho cấp lãnh đạo và màu bạc dùng cho công chức thuế.
d) Vạch cấp hiệu rộng 5 mm làm bằng kim loại màu vàng cho cấp lãnh đạo và màu bạc dùng cho công chức thuế.
2. Cấp hiệu lãnh đạo Cục Thuế có nền màu vàng da cam, xung quanh có viền lé màu đỏ. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, sao cấp hiệu lãnh đạo, biểu tượng cấp hiệu. Trong đó:
a) Cấp hiệu của Cục trưởng có 2 sao màu vàng;
b) Cấp hiệu của Phó Cục trưởng có 1 sao màu vàng.
3. Cấp hiệu lãnh đạo Ban, Chi cục, Thuế tỉnh, thành phố và tương đương có nền màu vàng nhạt, xung quanh có viền lé màu đen. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, sao cấp hiệu lãnh đạo, biểu tượng cấp hiệu và vạch cấp hiệu (03 vạch ngang). Trong đó:
a) Cấp hiệu của cấp trưởng có 2 sao màu vàng;
b) Cấp hiệu của cấp phó có 1 sao màu vàng.
4. Cấp hiệu lãnh đạo cấp phòng, Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố và tương đương có nền màu vàng nhạt, xung quanh có viền lé màu đen. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, sao cấp hiệu lãnh đạo, biểu tượng cấp hiệu và vạch cấp hiệu (02 vạch ngang). Trong đó:
a) Cấp hiệu của cấp trưởng có 2 sao màu vàng;
b) Cấp hiệu của cấp phó có 1 sao màu vàng.
5. Cấp hiệu công chức thuế có nền màu vàng nhạt, xung quanh có viền lé màu đen. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, biểu tượng cấp hiệu và vạch cấp hiệu (vạch hình “<” nằm ngang).
Điều 6. Trang phục công chức thuế
Trang phục công chức thuế gồm: Lễ phục, áo quần xuân hè, áo quần thu đông, áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi thu đông, áo chống rét, mũ, giày, dây thắt lưng, cà vạt, tất chân, cành tùng. Trong đó:
1. Lễ phục:
a) Áo lễ phục mùa đông dành cho nam có màu be nhạt, ve chữ V, thân trước có 4 túi, nắp có túi có sòi nhọn cài cúc, giữa thân túi có súp chìm. Nẹp áo có 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân sau có sống sau, xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
b) Áo lễ phục mùa đông dành cho nữ có màu be nhạt, kiểu áo hai lớp ve chữ V, thân trước có bổ 2 túi phía dưới có nắp, nẹp áo có 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân sau có sống sau xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
c) Áo lễ phục mùa hè dành cho nam và nữ: áo cộc tay có màu và kiểu dáng tương tự như lễ phục mùa đông.
d) Quần lễ phục nam dùng cho mùa đông và mùa hè có màu be nhạt, hai bên sườn có 2 túi chéo, thân sau có 1 túi hậu bên phải người mặc.
đ) Quần lễ phục nữ dùng cho mùa đông có màu be nhạt, may kiểu âu phục.
e) Juýp lễ phục nữ dùng lễ phục mùa hè có màu be nhạt, chiều dài phù hợp quy định và xẻ thân sau.
2. Áo quần xuân hè:
a) Áo xuân hè nam may kiểu sơ mi màu vàng kem, cổ đứng, nẹp lật ra ngoài, cộc tay, cài cúc nhựa hợp với màu vải áo, có 2 túi ngực nổi ngoài có nắp, giữa túi có gân nổi, thân sau có cầu vai, vai có dây vai đeo cấp hiệu. Áo may dáng gấu bằng.
b) Áo xuân hè nữ may kiểu sơ mi màu vàng kem, cổ đứng, nẹp lật ra ngoài, cộc tay, cài cúc nhựa hợp với màu vải áo, cửa tay may lật ra ngoài; thân trước và sau có chiết ly tạo dáng mềm mại, nữ tính, vai có dây vai đeo cấp hiệu. Áo may dáng gấu lượn tôm.
c) Quần xuân hè dùng cho nam và nữ có màu xanh đen, may kiểu âu phục.
d) Juýp xuân hè dùng cho nữ có màu xanh đen, chiều dài phù hợp quy định và xẻ thân sau.
3. Áo quần thu đông:
a) Áo khoác ngoài nam có kiểu dáng Vest màu xanh đen, thân trước có 2 túi nắp phía dưới, cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân sau có sống sau, xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
b) Áo khoác ngoài nữ có kiểu áo Vest màu xanh đen, thân sau có sống lưng xẻ dưới được bổ mảnh dọc theo thân, ve gấu áo thân trước hơi tròn tạo kiểu dáng mềm mại nữ tính; thân trước có 2 túi nắp phía dưới, cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế; vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
c) Quần thu đông dùng cho nam và nữ có màu xanh đen, may kiểu âu phục.
d) Juýp thu đông dùng cho nữ có màu xanh đen, chiều dài phù hợp quy định và xẻ thân sau.
4. Áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi thu đông (áo sơ mi dài tay) dùng cho nam và nữ có màu, kiểu dáng và may như áo xuân hè nhưng dài tay, tay áo có măng séc cài cúc.
5. Áo chống rét:
a) Áo chống rét nam màu xanh đen có hình dáng bên ngoài kiểu áo khoác dài mặc ngoài, cổ bẻ, ve chữ V, nẹp áo có đính 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế, đường kính 22 mm. Thân trước phía dưới có 2 túi cơi chéo. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Tay dài hai mang có bác tay lật ra ngoài. Ngang eo có dây lưng gắn khóa then ngang hình chữ nhật, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
Bên trong áo có lót thân, thân trước có túi lót tại vị trí ngang ngực. Thân trước, cổ áo và cơi túi được ép 1 lớp mex bằng máy chuyên dùng tạo độ bền đẹp.
b) Áo chống rét nữ màu xanh đen có hình dáng bên ngoài kiểu áo khoác dài mặc ngoài, cổ bẻ, ve chữ V, nẹp áo có đính 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế, đường kính 22 mm. Thân trước bổ đường đề cúp ngực tạo dáng, phía dưới có 2 túi cơi chéo. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Tay dài hai mang có bác tay lật ra ngoài; ngang eo có dây lưng gắn khóa then ngang hình chữ nhật; vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
Bên trong áo có lót thân. Thân trước, cổ áo và cơi túi được ép 1 lớp mex bằng máy chuyên dùng tạo độ bền đẹp.
6. Mũ:
a) Mũ kê-pi dùng cho lễ phục nam (mũ lễ phục) và áo quần thu đông, áo quần xuân hè nam (mũ thường phục) có đỉnh, đai mũ, màu be nhạt và xanh đen cùng màu với áo lễ phục và áo khoác ngoài thu đông; mặt trước mũ có gắn phù hiệu, chân lưỡi trai có 2 dây xoắn thừng màu vàng được gắn hai đầu bằng cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao, bông lúa; hai bên thân mũ có mở 2 lỗ ô dê thoáng khí ở mỗi bên.
b) Mũ mềm dùng cho lễ phục nữ (mũ lễ phục) và áo quần thu đông, áo quần xuân hè nữ (mũ thường phục) có màu be nhạt và xanh đen cùng màu với áo lễ phục và áo khoác ngoài thu đông, có vành mũ được bẻ gấp hai bên; trước mũ có gắn phù hiệu, chân lưỡi trai có 2 dây xoắn thừng màu vàng được gắn hai đầu bằng cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao, bông lúa; hai bên thân mũ có mở 2 lỗ ô dê thoáng khí ở mỗi bên.
7. Giày:
a) Giày nam bằng da màu đen, thấp cổ, đế cao 3,5 cm, có dây buộc.
b) Giày nữ bằng da màu đen, thấp cổ, đế cao 5 cm.
8. Dây thắt lưng nam, nữ có màu đen, được làm bằng da hoặc giả da, có chất lượng tốt; khóa bằng kim loại mặt hình chữ nhật có in nổi hình logo cơ quan thuế, có viền xung quanh màu vàng.
9. Cà vạt nam, nữ có màu xanh đen bóng, trơn.
10. Tất chân nam, nữ có màu xanh đen, cổ ngắn có chun, được làm bằng chất liệu sợi cotton, thoáng và hút ẩm, bền màu, chất lượng tốt.
11. Cành tùng: Được gắn trên ve áo lễ phục, áo khoác ngoài thu đông, áo chống rét làm bằng kim loại mạ màu vàng. Bề mặt gồm 12 lá tùng và 09 quả tùng. Mặt sau gắn chân vít định vị để cài ve áo.
Điều 7. Biển hiệu công chức thuế
Biển hiệu công chức thuế thể hiện tên, chức vụ của công chức trong cơ quan thuế các cấp, được gắn bên trái ngực áo trang phục của công chức thuế, có màu vàng, được làm bằng kim loại bề mặt có phủ nhựa trong suốt có kích thước hình chữ nhật, chiều rộng 20 mm; chiều dài 65 mm; một đầu có in hình logo cơ quan thuế hình tròn đường kính 14 mm; ở giữa in họ, tên công chức bằng chữ in hoa, màu tím đen, bên dưới in chức danh (tương ứng với chức danh quy định tại Điều 5 Nghị định này). Mặt trong của biển hiệu được gắn ghim cài chắc chắn, dễ sử dụng.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức thuế đã trang bị, cấp phát từ ngày 30 tháng 6 năm 2026 trở về trước phù hợp với mẫu quy định tại Nghị định này thì được tiếp tục sử dụng.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MẪU VỀ PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC VÀ BIỂN HIỆU CỦA CÔNG CHỨC THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 256/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phù hiệu công chức thuế

2. Cấp hiệu công chức Thuế
a) Cấp hiệu lãnh đạo Cục Thuế:
| Cấp trưởng |
| Cấp phó |
|
b) Cấp hiệu lãnh đạo Ban, Chi cục, Thuế tỉnh, thành phố và tương đương
| Cấp trưởng |
| Cấp phó |
|
c) Cấp hiệu lãnh đạo cấp phòng, Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố và tương đương
| Cấp trưởng |
| Cấp phó |
|
d) Cấp hiệu công chức thuế

3. Lễ phục:
a) Lễ phục mùa đông nam

b) Lễ phục mùa đông nữ

c) Lễ phục mùa hè nam

d) Lễ phục mùa hè nữ

4. Áo quần xuân hè:
a) Áo quần xuân hè nam

b) Áo quần xuân hè nữ


5. Áo quần thu đông:
a) Áo quần thu đông nam

b) Áo quần thu đông nữ

6. Áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi thu đông (áo sơ mi dài tay)
a) Áo dài tay nam

b) Áo dài tay nữ

7. Áo chống rét:
a) Áo chống rét nam

b) Áo chống rét nữ

8. Mũ:
a) Mũ kê pi dùng cho lễ phục nam

b) Mũ kê pi dùng cho thường phục nam

c) Mũ mềm dùng cho lễ phục nữ

d) Mũ mềm dùng cho thường phục nữ

9. Giày:
a) Giày nam

b) Giày nữ

10. Dây thắt lưng

11. Cà vạt

12. Tất chân

13. Cành tùng

14. Biển hiệu công chức

- 1Quyết định 593/QĐ-TTg năm 2013 về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công, viên chức ngành thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1250/QĐ-BTC về phê duyệt Kế hoạch thi tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2020 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 246/QĐ-BTC phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2024 do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 1Quyết định 593/QĐ-TTg năm 2013 về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công, viên chức ngành thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1250/QĐ-BTC về phê duyệt Kế hoạch thi tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2020 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 246/QĐ-BTC phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2024 do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 5Luật Quản lý thuế 2025
- 6Thông tư 88/2026/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế
- Số hiệu: 256/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra






