Nghị định 244-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1990 nhằm quy định chi tiết về tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước và các biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan Thanh tra Nhà nước từ trung ương đến địa phương, bao gồm Thanh tra Nhà nước, Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, Thanh tra Sở, và Thanh tra xã, phường, thị trấn. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và các cá nhân, tổ chức liên quan đến hoạt động thanh tra.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan Thanh tra Nhà nước
- Bộ máy của cơ quan Thanh tra Nhà nước bao gồm các đơn vị chức năng: Vụ thanh tra kinh tế I; Vụ thanh tra kinh tế II; Vụ thanh tra nội chính - văn xã; Vụ thanh tra xét khiếu tố; Vụ Tổng hợp - Pháp chế; Vụ tổ chức cán bộ; và Văn phòng.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm có: Trường cán bộ thanh tra và Tạp chí thanh tra. Tổng Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các tổ chức này.
Tổ chức Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước và các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng
- Việc thành lập tổ chức thanh tra tại các cơ quan này do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan quyết định sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Nhà nước. Các cơ quan thanh tra này có con dấu riêng.
- Về nhân sự: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Thanh tra. Trường hợp Thứ trưởng làm Chánh thanh tra thì không được kiêm nhiệm việc khác. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh Thanh tra do Thủ trưởng cơ quan quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh tra.
- Quy chế hoạt động của Thanh tra Bộ, ngành do Thủ trưởng cơ quan ban hành sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Nhà nước.
Tổ chức Thanh tra cấp tỉnh và cấp huyện
- Thanh tra tỉnh và Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân (UBND) cùng cấp. Bộ máy của các cơ quan này do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định dựa trên sự hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước và có con dấu riêng.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh thanh tra tỉnh, huyện tuân thủ quy định tại các Điều 16, 20 của Pháp lệnh Thanh tra; đối với Phó Chánh thanh tra sẽ do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định theo đề nghị của Chánh thanh tra cùng cấp.
Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Sở
- Về tổ chức: Thanh tra Sở do Giám đốc Sở đề nghị thành lập, Chánh Thanh tra tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Thanh tra Sở chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Sở và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh. Bộ máy do Giám đốc Sở quyết định theo hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở đề nghị, Chánh Thanh tra tỉnh trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định.
- Nhiệm vụ chính: Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật trong phạm vi quản lý của Sở; kiến nghị Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn, kiểm tra công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại tại các đơn vị trực thuộc Sở.
- Quyền hạn đặc biệt của Chánh Thanh tra Sở: Có quyền tạm đình chỉ quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác đối với người đang cộng tác hoặc là đối tượng thanh tra nếu việc đó gây trở ngại cho hoạt động thanh tra; cảnh cáo hoặc tạm đình chỉ công tác đối với nhân viên nhà nước thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở có hành vi cản trở thanh tra.
Tổ chức Thanh tra cấp xã, phường, thị trấn
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp phụ trách công tác Thanh tra xã, phường. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức thanh tra cấp này được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Pháp lệnh Thanh tra.
Thời hạn thanh tra và thẩm quyền gia hạn
- Vụ việc do Thanh tra Nhà nước tiến hành: Thời hạn không quá 120 ngày (trừ trường hợp Hội đồng Bộ trưởng có quyết định riêng).
- Vụ việc do Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, Thanh tra tỉnh tiến hành: Thời hạn không quá 90 ngày.
- Vụ việc do Thanh tra Sở, Thanh tra huyện tiến hành: Thời hạn không quá 50 ngày.
- Vụ việc do UBND xã, phường, thị trấn tiến hành: Thời hạn không quá 30 ngày.
- Thời hạn thanh tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành ghi trong quyết định thanh tra đến ngày công bố kết luận, kiến nghị. Người ra quyết định thanh tra có quyền gia hạn nhưng thời gian gia hạn không được vượt quá thời hạn quy định cho mỗi cấp tương ứng.
Biện pháp bảo đảm thực hiện yêu cầu, kiến nghị và quyết định xử lý thanh tra
- Yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý thanh tra phải rõ ràng về nội dung, thời gian, đối tượng và phải được công bố công khai. Cơ quan ra quyết định có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải nghiêm túc thực hiện. Nếu không chấp hành, người có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết.
- Trường hợp cố ý không thực hiện hoặc bao che, thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phải can thiệp. Người vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị cơ sở
- Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước (Bộ trưởng, Chủ tịch UBND các cấp...): Thường xuyên tự kiểm tra, thanh tra trong nội bộ; xây dựng tổ chức thanh tra mạnh về nhân sự; chỉ đạo xây dựng chương trình thanh tra và định kỳ báo cáo cơ quan thanh tra cấp trên.
- Thủ trưởng đơn vị sản xuất kinh doanh, sự nghiệp: Tổ chức tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật; thực hiện nghiêm túc các quyết định thanh tra của cấp trên; tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Thanh tra nhân dân tại đơn vị hoạt động hiệu quả.
Chế độ, chính sách đối với cán bộ thanh tra
- Tổng Thanh tra Nhà nước phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính nghiên cứu, trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành các chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm, khen thưởng vật chất, tinh thần cho cán bộ thanh tra, đãi ngộ cộng tác viên và trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 244-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Tổng Thanh tra Nhà nước, các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 244-HĐBT | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 1990 |
VỀ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG THANH TRA NHÀ NƯỚC VÀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG THANH TRA
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981,
Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngày 1/4/1990,
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Nhà nước.
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Bộ máy của cơ quan Thanh tra Nhà nước gồm có:
1. Vụ thanh tra kinh tế I.
2. Vụ thanh tra kinh tế II.
3. Vụ thanh tra nội chính - văn xã.
4. Vụ thanh tra xét khiếu tố.
5. Vụ Tổng hợp - Pháp chế.
6. Vụ tổ chức cán bộ.
7. Văn phòng.
Và các đơn vị trực thuộc:
1. Trường cán bộ thanh tra.
2. Tạp chí thanh tra.
Tổng Thanh tra Nhà nước quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của các tổ chức nói trên.
Điều 2. Tổ chức thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng:
1. Tổ chức thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng quyết định sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Nhà nước.
Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng có con dấu riêng.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chánh thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Thanh tra. Nếu thứ trưởng là Chánh thanh tra thì không kiêm nhiệm việc khác. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng.
3. Căn cứ vào Pháp lệnh Thanh tra và Nghị định này, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Nhà nước ban hành quy chế hoạt động của Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng.
1. Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện là cơ quan của UBND cùng cấp; bộ máy của Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định theo sự hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước.
Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện có con dấu riêng.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra huyện thực hiện theo quy định các Điều 16, 20 của Pháp lệnh Thanh tra, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh thanh tra tỉnh, Phó Chánh thanh tra huyện do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra huyện.
Điều 4. Tổ chức của Thanh tra sở:
Việc thành lập Thanh tra Sở do Giám đốc Sở đề nghị, Chánh Thanh tra tỉnh, Thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thì Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, đặc khu quyết định. Thanh tra Sở chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Sở và chịu sự chỉ đạo của Thanh tra tỉnh về công tác, tổ chức, nghiệp vụ thanh tra.
Thanh tra Sở có con dấu riêng.
2. Bộ máy của Thanh tra Sở do Giám đốc Sở quyết định theo sự hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở đề nghị, Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở:
1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hóa xã hội và công dân, thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Sở.
2. Kiến nghị Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở.
Giải quyết khiếu nại tố cáo mà thủ trưởng cơ quan đơn vị do Sở trực tiếp quản lý đã giải quyết nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác thanh tra và việc xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo với thủ trưởng cơ quan, đơn vị do Sở trực tiếp quản lý; tạm đình chỉ những quyết định không đúng của thủ trưởng cơ quan, đơn vị nói trên về công tác thanh tra, đồng thời kiến nghị Giám đốc Sở giải quyết.
4.Kiến nghị Giám đốc Sở giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh quyết định.
5. Trong quá trình thanh tra, Chánh Thanh tra Sở có quyền:
- Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của ở đối với người đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra; đối với quyết định nói trên của thủ trưởng cơ quan, đơn vị không do Sở trực tiếp quản lý thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
- Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác của nhân viên Nhà nước do Sở trực tiếp quản lý có hành vi cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra; đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị do Sở trực tiếp quản lý và những người thuộc cơ quan, đơn vị khác thì kiến nghị Giám đốc Sở hoặc cấp có thẩm quyền quyết định.
6. Thực hiện các quyền hạn khác quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 Điều 9 của Pháp lệnh Thanh tra và quyền hạn quy định tại
Điều 7. Thời hạn thanh tra và thẩm quyền gia hạn thanh tra:
1. Những vụ việc thanh tra do Thanh tra Nhà nước tiến hành không quá 120 ngày, trừ trường hợp Hội đồng Bộ trưởng có quyết định riêng.
2. Những vụ việc thanh tra do Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương tiến hành không quá 90 ngày.
3. Những vụ việc thanh tra do Thanh tra Sở, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tiến hành không quá 50 ngày.
Thời hạn thanh tra quy định tại các khoản 2 và 3 của Điều này cũng áp dụng đối với các vụ việc do các Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, huyện, quận và cấp tương đương tự kiểm tra, thanh tra.
4. Những vụ việc thanh tra do UBND xã, phường, thị trấn tiến hành không quá 30 ngày.
5. Thời hạn thanh tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành ghi trong quyết định thanh tra đến ngày công bố kết luận, kiến nghị trước đối tượng thanh tra.
6. Khi xét thấy cần thiết, người ra quyết định thanh tra được quyền gia hạn; thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định cho mỗi cấp.
Điều 8. Những biện pháp bảo đảm việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra:
1. Yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra phải ghi rõ nội dung, thời gian, đối tượng thực hiện; phải được công bố công khai với đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức hữu quan; cơ quan, tổ chức đã ra quyết định thanh tra có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện hoặc ủy nhiệm cho tổ chức thanh tra nơi có đối tượng thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được yêu cầu, kiến nghị quyết định xử lý về thanh tra phải thực hiện đúng theo quy định của Pháp lệnh thanh tra và Nghị định này.
Nếu không thực hiện thì người đã có yêu cầu, kiến nghị, quyết định đó phải áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân nói trên phải thực hiện.
3. Trường hợp người có yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan vẫn không thực hiện thì thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, cá nhân nói tại khoản 2 Điều này phải áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền buộc họ phải thực hiện.
Nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân nói tại khoản 2 Điều này cố ý không thực hiện hoặc thủ trưởng cấp trên quản lý trực tiếp của họ thiếu trách nhiệm hoặc cố tình bao che thì tùy tính chất và mức độ nặng hoặc nhẹ của sai phạm mà bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại buộc phải bồi thường, trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo Bộ luật Hình sự.
1. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra theo chế độ thủ trưởng đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc quyền.
2. Theo thẩm quyền được giao, thành lập và xây dựng các tổ chức thanh tra, bố trí cán bộ có năng lực và phẩm chất làm công tác thanh tra, tạo điều kiện cho tổ chức thanh tra và thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Chỉ đạo hoạt động thanh tra, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý và tổ chức quản lý thanh tra cấp trên về công tác thanh tra:
a. Chỉ đạo việc xây dựng chương trình thanh tra của tổ chức thanh tra thuộc quyền, thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của tổ chức thanh tra cấp trên.
b. Định kỳ nghe tổ chức thanh tra thuộc quyền báo cáo và báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý và tổ chức thanh tra cấp trên về công tác thanh tra và công tác xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
c. Áp dụng các biện pháp cần thiết quy định tại
Điều 10. Thủ trưởng các đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp có trách nhiệm:
1. Tổ chức và thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, chính sách, pháp luật và xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình.
2. Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra của tổ chức thanh tra, Đoàn thanh tra, Thanh tra viên hoặc cơ quan quản lý cấp trên thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình.
3. Tạo điều kiện cho Ban Thanh tra nhân dân trong cơ quan, đơn vị mình hoạt động; xem xét, giải quyết kịp thời yêu cầu, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
| TM. HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG |
- 1Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 2Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 345-TTg năm 1996 về tổ chức Thanh tra Nhà nước về văn hoá - thông tin do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 124TT-TTr năm 1990 hướng dẫn về tổ chức của các tổ chức thanh tra Nhà nước do Thanh tra Nhà nước ban hành
- 5Thông tư 1-TT-TTr năm 1992 hướng dẫn quyền thanh tra tại Pháp lệnh Thanh tra và Nghị định 244-HĐBT do Thanh tra Nhà nước ban hành
- 6Công văn về việc thực hiện chức năng thanh tra Nhà nước ở xã
- 7Luật Thanh tra 2004
- 8Nghị định 41/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thanh tra
Nghị định 244-HĐBT năm 1990 về việc tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 244-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/1990
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/1990
- Ngày hết hiệu lực: 14/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
