Nghị định số 239/HĐBT được ban hành năm 1992 bởi Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Cục Hàng hải Việt Nam, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc thống nhất quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với toàn bộ hoạt động hàng hải trong cả nước, bao gồm tất cả các đơn vị hoạt động hàng hải quốc doanh (thuộc trung ương và địa phương), các đơn vị ngoài quốc doanh, cùng các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực hàng hải tại Việt Nam.
Vị trí pháp lý và chức năng của Cục Hàng hải Việt Nam
- Cục Hàng hải Việt Nam được thành lập trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện.
- Là cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành hàng hải, có tư cách pháp nhân, có con dấu và ngân sách riêng, đồng thời được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
- Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam thay mặt Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hàng hải trên toàn quốc.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
- Xây dựng chiến lược và quy hoạch: Chủ trì xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch dài hạn và kế hoạch năm phát triển ngành hàng hải Việt Nam để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, văn bản dưới luật, chế độ, chính sách, quy chế quản lý, quy trình, quy phạm về ngành hàng hải; tự ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền.
- Hợp tác quốc tế: Đề xuất tham gia các Công ước quốc tế, ký kết các Hiệp định, Nghị định thư về hàng hải; tham gia các tổ chức quốc tế và ký kết văn bản theo ủy quyền; phối hợp xem xét cấp giấy phép hợp tác đầu tư, kinh doanh hàng hải.
- Quản lý cảng biển và luồng lạch: Ban hành quy chế và công bố hệ thống cảng biển, luồng lạch, phương tiện hoạt động trên biển; cấp phép cho tàu thuyền nước ngoài ra vào lãnh thổ Việt Nam theo quy định pháp luật.
- Đăng ký và cấp phép hàng hải: Thực hiện cấp đăng ký tàu biển có trọng tải trên 100 tấn; cấp và thu hồi các giấy phép hành nghề hàng hải, đăng ký thuyền viên, hộ chiếu thuyền viên cho tàu trên 100 tấn; quản lý hoạt động đại lý, môi giới, hoa tiêu và dịch vụ hàng hải.
- Tìm kiếm cứu nạn và công chứng: Tổ chức phối hợp với các ngành trong nước và các quốc gia lân cận để tìm kiếm, điều tra, cứu nạn tàu thuyền gặp nạn trên biển; thực hiện các công việc công chứng hàng hải theo quy định.
- Khoa học công nghệ và đào tạo: Chỉ đạo nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật hàng hải; tổ chức đào tạo thủy thủ, công nhân kỹ thuật, bồi dưỡng cán bộ quản lý và thi cấp bằng sĩ quan hàng hải.
- Quản lý tổ chức bộ máy và doanh nghiệp: Thành lập hoặc giải thể các tổ chức giúp việc, đơn vị sự nghiệp trực thuộc (cảng vụ, bảo đảm hàng hải, trường đào tạo, viện nghiên cứu); trực tiếp quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hàng hải trực thuộc Cục.
- Thanh tra, kiểm tra: Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật hàng hải; điều tra và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức cán bộ, lao động, cơ sở vật chất và tài sản được Nhà nước giao.
Cơ cấu tổ chức và nhân sự
- Lãnh đạo Cục: Cục Hàng hải Việt Nam do một Cục trưởng lãnh đạo, giúp việc cho Cục trưởng có các Phó cục trưởng. Các chức danh này do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm dựa trên đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ và ý kiến của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện.
- Trụ sở làm việc: Trụ sở chính của Cục đặt tại Hà Nội. Cục có các văn phòng đại diện đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng và Đà Nẵng.
- Đề án tổ chức lại ngành: Cục trưởng phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ xây dựng đề án tổ chức lại ngành hàng hải để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chuẩn y trong tháng 8 năm 1992.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 239/HĐBT | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 1992 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng năm 1981;
Căn cứ kết luận của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tại phiên họp Thường trực Hội đồng bộ trưởng ngày 20 tháng 3 năm 1992 về đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động củ ngành hàng hải Việt nam;
NGHỊ ĐỊNH
Nay thành lập cục Hàng hải Việt nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện.
Cục Hàng hải Việt nam là cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành hàng hải, có tư cách pháp nhân, có con dấu và ngân sách riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.
Cục trưởng Cục Hàng Hải Việt Nam thay mặt Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hàng hải trong cả nước, bao gồm tất cả các đơn vị hoạt động hàng hải quốc doanh (thuộc trung ương và địa phương) ngoài quốc doanh, các tổ chức và cá nhân (kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài).
Cục Hàng hải có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1- Xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch dài hạn và năm phát triển ngành hàng hải Việt nam trong cả nước để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện xem xét trong tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải trình Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt.
2- Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản dưới luật các chế độ, chính sách, quy chế quản lý, quy trình, quy phạm... về ngành hàng hải để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng Bộ trưởng, và tự mình ban hành các văn bản để hướng dẫn thực hiện.
3- Tổ chức hợp tác quốc tế về hàng hải: đề xuất với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện và với Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng việc tham gia (hoặc không tham gia) các Công ước quốc tế, việc ký các Hiệp định, Nghị định thư về hàng hải; Tham gia các tổ chức và Công ước quốc tế, ký kết các văn bản với các nước, các tổ chức quốc tế về hàng hải theo sự ủy nhiệm của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện hoặc theo thẩm quyền của Cục; Tham gia với các cơ quan có thẩm quyền của Hội đồng Bộ trưởng xem xét để cấp giấy phép hợp tác đầu tư, giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
4- Được Bộ trưởng ủy quyền ban hành quy chế và công bố hệ thống cảng biển, luồng lạch và phương tiện hoạt động trên biển; cho phép tàu, thuyền nước ngoài ra, vào lãnh thổ Việt nam theo đúng luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, phù hợp với thông lệ quốc tế.
5- Cấp đăng ký tàu biển có trọng tải trên 100 tấn. Cấp thu hồi các giấy phép vè hành nghề hàng hải, đăng ký thuyền viên, hộ chiếu thuyền viên đối với tổ chức và cá nhân hoạt động hàng hải trong nước đối với tàu biển có trọng tải trên 100 tấn: Trình cấp có thẩm quyền xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền việc lập mới hoặc nâng cấp các hải cảng và hệ thống đảm bảo hàng hải trong cả nước; cho phép hướng dẫn, kiểm tra các đại lý, môi giới, hoa tiêu, dịch vụ hàng hải và các đại diện hàng hải ở trong nước và ngoài nước hoạt động theo luật pháp.
6- Tổ chức phối hợp các ngành trong nước và các nước lân cận để tiến hành tìm kiếm, điều tra, cứu nạn tàu thuyền lâm nạn trên biển.
7- Thực hiện các công việc về công chứng hàng hải theo luật định.
8- Tổ chức và chỉ đạo nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật hàng hải, đào tạo thủy thủ, công nhân kỹ thuật, bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành hàng hải, bổ túc và thi cấp bằng sĩ quan hàng hải.
9- Thành lập giải thể các tổ chức giúp Cục thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (cảng vụ, bảo đảm hàng hải, trường đào tạo, viện nghiên cứu...) theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng; Tổ chức và quản lý Nhà nước trực tiếp các doanh nghiệp hàng hải trực thuộc Cục theo luật pháp.
10- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật lệ và các quy định của Nhà nước về hàng hải, điều tra và xử lý các vụ vi phạm về hàng hải theo thẩm quyền.
11- Quản lý tổ chức cán bộ, lao động, cơ sở vật chất, tài sản được Nhà nước giao cho Cục theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
Tổ chức ngành hàng hải Việt nam
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt nam cùng Ban tổ chức -cán bộ của Chính phủ xây dựng đề án tổ chức lại ngành hàng hải Việt nam theo đúng những quyền hạn và nhiệm vụ đã nói trên đây để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện xem xét trình chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chuẩn y trong tháng 8 năm 1992.
| T/M HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG |
Nghị định 239/HĐBT năm 1992 về việc thành lập cục Hàng hải Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 239/HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/06/1992
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/1992
- Ngày hết hiệu lực: 16/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
