Nghị định số 23/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành hướng dẫn chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết các nội dung của Luật Thương mại liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối và các hoạt động khác trực tiếp liên quan đến mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức và cá nhân tham gia vào việc quản lý, thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa này.
Giải thích các thuật ngữ pháp lý quan trọng
- Quyền xuất khẩu: Là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan. Quyền này không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế có quy định khác.
- Quyền nhập khẩu: Là quyền nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Quyền này không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam, trừ trường hợp có quy định khác từ pháp luật hoặc Điều ước quốc tế.
- Phân phối: Bao gồm các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bán buôn và Bán lẻ: Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân, tổ chức khác và không bao gồm bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
- Cơ sở bán lẻ: Là đơn vị thuộc sở hữu của doanh nghiệp để thực hiện việc bán lẻ.
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Là nhà đầu tư thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, và trong Điều ước đó Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường về hoạt động mua bán hàng hóa.
- Hình thức đầu tư, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh và phạm vi hoạt động phải phù hợp với lộ trình cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và quy định của pháp luật Việt Nam.
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.
- Đối với nhà đầu tư nước ngoài không thuộc các quốc gia, vùng lãnh thổ có cam kết mở cửa thị trường với Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Thương mại sẽ xem xét và chấp thuận cho từng trường hợp cụ thể trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh.
Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Thương mại.
- Trường hợp đầu tư lần đầu: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý đầu tư. Cơ quan này sẽ lấy ý kiến của Bộ Thương mại. Nếu được chấp thuận bằng văn bản, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp sẽ có giá trị đồng thời là Giấy phép kinh doanh.
- Trường hợp chỉ kinh doanh xuất, nhập khẩu: Nếu doanh nghiệp chỉ đề nghị bổ sung hoặc đăng ký kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu mà không thực hiện quyền phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp khác, cơ quan quản lý đầu tư sẽ căn cứ vào lộ trình mở cửa thị trường để cấp hoặc bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư mà không cần xin ý kiến chấp thuận của Bộ Thương mại.
- Quy định về cơ sở bán lẻ: Doanh nghiệp đã có quyền phân phối được phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất mà không cần làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Tuy nhiên, việc lập thêm cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở thứ nhất sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.
Quy trình và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Bao gồm văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (theo mẫu của Bộ Thương mại); bản giải trình đáp ứng các điều kiện mở cửa thị trường; nội dung kinh doanh mua bán hàng hóa dự kiến; và bản sao Giấy chứng nhận đầu tư.
- Quy trình thực hiện: Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ gốc) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Thương mại. Bộ Thương mại có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc. Trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được ý kiến của Bộ Thương mại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép kinh doanh (trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản). Sau khi cấp phép, cơ quan tiếp nhận sao gửi Giấy phép đến Bộ Thương mại trong vòng 07 ngày làm việc.
Nội dung, Sửa đổi, Bổ sung và Cấp lại Giấy phép kinh doanh
- Nội dung Giấy phép: Ghi rõ tên, địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các dịch vụ liên quan được phép thực hiện, danh mục hàng hóa không được kinh doanh, và thời hạn hiệu lực (tương ứng với thời hạn hoạt động của dự án đầu tư).
- Sửa đổi, bổ sung Giấy phép: Doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở hoặc nội dung hoạt động kinh doanh. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị và bản sao Giấy phép cũ. Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Khi nhận Giấy phép mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy phép cũ.
- Cấp lại Giấy phép: Áp dụng khi giấy phép bị mất, rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy. Nếu bị mất, doanh nghiệp phải khai báo công an, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng 3 lần liên tiếp và gửi công văn đề nghị cấp lại sau 30 ngày kể từ ngày thông báo đầu tiên. Thời hạn cấp lại là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Quy định về việc lập cơ sở bán lẻ
- Hồ sơ đề nghị lập cơ sở bán lẻ: Gồm văn bản đề nghị (nêu rõ tên, địa chỉ trụ sở chính, danh sách cơ sở bán lẻ đã có và cơ sở dự định thành lập, nội dung hoạt động, thông tin người đứng đầu cơ sở bán lẻ) và bản sao Giấy phép kinh doanh.
- Quy trình cấp phép lập cơ sở bán lẻ: Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ. Quy trình lấy ý kiến Bộ Thương mại và thời hạn giải quyết tương tự như quy trình cấp Giấy phép kinh doanh (UBND gửi hồ sơ trong 03 ngày làm việc, Bộ Thương mại trả lời trong 15 ngày làm việc, UBND quyết định cấp phép trong 15 ngày làm việc tiếp theo, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày).
- Sửa đổi và cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: Doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi trong vòng 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi các nội dung trên giấy phép. Thời hạn giải quyết sửa đổi là 10 ngày làm việc. Thủ tục cấp lại khi bị mất, hỏng thực hiện tương tự như đối với Giấy phép kinh doanh.
Tuân thủ pháp luật và Xử lý vi phạm
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các quy định pháp luật liên quan; nộp lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi giấy phép theo quy định của Bộ Tài chính; thực hiện nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Biện pháp xử lý vi phạm: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Nếu hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Nghị định số 23/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định cụ thể mức thu và quản lý lệ phí liên quan đến việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,
NGHỊ ĐỊNH :
Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối, các hoạt động khác được quy định tại Chương IV, Chương V, Chương VI của Luật Thương mại.
2. Xuất khẩu, nhập khẩu là các hoạt động được quy định tại Điều 28 của Luật Thương mại.
4. Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào Việt
5. Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán hàng hoá và nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật Việt
6. Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối.
7. Bán buôn là hoạt động bán hàng hoá cho thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
8. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
9. Cơ sở bán lẻ là đơn vị thuộc sở hữu của doanh nghiệp để thực hiện việc bán lẻ.
1. Điều kiện để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa tại Việt
b) Hình thức đầu tư phù hợp với lộ trình đã cam kết trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
c) Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt
d) Phạm vi hoạt động phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt
đ) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
2. Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm công bố lộ trình đã cam kết trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
3. Đối với nhà đầu tư nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấp phép kinh doanh, Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, chấp thuận cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt
Điều 6. Tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan
1. Ngoài việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Nghị định này, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật liên quan khác.
2. Trường hợp các hoạt động quy định tại Chương IV, Chương V, Chương VI của Luật Thương mại đã được Nghị định khác điều chỉnh thì áp dụng quy định của Nghị định đó.
3. Khi thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu của Bộ Thương mại.
2. Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện quy định tại
4. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 8. Quy trình cấp Giấy phép kinh doanh
1. Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Thương mại. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thương mại gửi ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Thương mại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp Giấy phép kinh doanh.
Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sao gửi Giấy phép kinh doanh đến Bộ Thương mại và Ủy ban nhân dân tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Điều 9. Nội dung và thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh
1. Nội dung của Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Nội dung kinh doanh mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh.
2. Đối với trường hợp quy định tại
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh tại cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh khi có yêu cầu thay đổi một trong những nội dung quy định tại
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh theo mẫu của Bộ Thương mại;
b) Bản sao Giấy phép kinh doanh đã được cấp.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh nếu đề nghị sửa đổi, bổ sung đó phù hợp với pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
4. Khi nhận Giấy phép kinh doanh mới đã được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy phép kinh doanh cũ cho cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.
1. Giấy phép kinh doanh được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị rách, bị nát, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
2. Trường hợp bị mất Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an nơi mất giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng ba lần liên tiếp. Sau 30 ngày, kể từ ngày thông báo lần thứ nhất, doanh nghiệp có công văn đề nghị cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh cấp lại Giấy phép.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu của Bộ Thương mại;
b) Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy phép kinh doanh; bản giải trình lý do bị rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh có trách nhiệm cấp lại Giấy phép kinh doanh.
1. Nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được quy định cụ thể trong Giấy phép kinh doanh, trong đó nêu rõ:
a) Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa được quyền thực hiện;
b) Các loại hàng hoá không được kinh doanh đối với từng hoạt động nêu ở mục a khoản 1 Điều này;
c) Các loại dịch vụ liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá được thực hiện.
3. Trường hợp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ
Điều 13. Hồ sơ đề nghị lập cơ sở bán lẻ
1. Văn bản đề nghị lập cơ sở bán lẻ tại Việt Nam theo mẫu của Bộ Thương mại, gồm các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Tên, địa chỉ các cơ sở bán lẻ đã thành lập;
c) Tên, địa chỉ cơ sở bán lẻ dự định thành lập;
d) Nội dung hoạt động của cơ sở bán lẻ;
đ) Họ tên, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu cơ sở bán lẻ;
e) Họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Bản sao Giấy phép kinh doanh.
Điều 14. Quy trình cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Thương mại. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thương mại gửi ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Thương mại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Trường hợp không cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sao gửi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đến Bộ Thương mại và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Điều 15. Nội dung và thời hạn hiệu lực của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Nội dung của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bao gồm:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ;
c) Nội dung hoạt động của cơ sở bán lẻ;
d) Họ tên, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu cơ sở bán lẻ;
đ) Thời hạn hiệu lực của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Trong trường hợp được quy định tại
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi một trong những nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 15, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo mẫu của Bộ Thương mại, trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung.
b) Bản sao Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
4. Khi nhận Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới đã được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp lại bản gốc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cũ cho cơ quan cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Điều 17. Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong trường hợp bị mất, bị rách, bị nát, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
2. Hồ sơ và thủ tục cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được thực hiện như quy định đối với việc cấp lại Giấy phép kinh doanh tại
2. Trường hợp hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức và việc quản lý lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ Nguyễn Tấn Dũng |
- 1Quyết định 10/2007/QĐ-BTM về việc công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá do Bộ trưởng Bộ Thương Mại ban hành
- 2Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Đầu tư 2005
- 3Luật Doanh nghiệp 2005
- 4Quyết định 10/2007/QĐ-BTM về việc công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá do Bộ trưởng Bộ Thương Mại ban hành
- 5Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 6Thông tư 09/2007/TT-BTM hướng dẫn thi hành Nghị định 23/2007/NĐ-CP về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Thương mại ban hành
- 7Thông tư 05/2008/TT-BCT sửa đổi Thông tư 09/2007/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 23/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ thương mại ban hành
- 8Thông tư 08/2013/TT-BCT hướng dẫn về hoạt động mua bán hàng hoá và hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 9Thông tư 34/2013/TT-BCT công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Nghị định 23/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Số hiệu: 23/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 103 đến số 104
- Ngày hiệu lực: 11/03/2007
- Ngày hết hiệu lực: 15/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
