Nghị định số 150/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bãi bỏ một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn và tạo môi trường kinh doanh thông thoáng cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xuất bản, in, phát hành, bưu chính, dịch vụ Internet và công nghệ thông tin.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào các hoạt động: thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài; xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm (bao gồm cả xuất bản phẩm điện tử); cung cấp dịch vụ Internet, trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội và trò chơi điện tử; đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; và kinh doanh dịch vụ bưu chính tại Việt Nam.
Sửa đổi, bãi bỏ các quy định trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành (Sửa đổi Nghị định số 195/2013/NĐ-CP)
Nghị định đã cắt giảm nhiều yêu cầu về hồ sơ và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính trong hoạt động xuất bản:
- Thành lập văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành nước ngoài: Cho phép nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu đối với bằng tốt nghiệp đại học, phiếu lý lịch tư pháp, sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ thường trú của người đứng đầu văn phòng. Thời hạn cấp giấy phép là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp nộp qua mạng hoặc bưu chính bị thiếu sót, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo, hướng dẫn chi tiết trong 03 ngày làm việc qua điện thoại, thư điện tử hoặc fax. Thời hạn giải quyết cấp lại hoặc gia hạn giấy phép được rút ngắn xuống còn 07 ngày làm việc.
- Tiêu chuẩn trụ sở nhà xuất bản: Bỏ quy định chi tiết trước đây, chỉ yêu cầu trụ sở có diện tích phù hợp, đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc.
- Thủ tục bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất bản: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Tổng biên tập đến Bộ Thông tin và Truyền thông (gồm văn bản đề nghị, sơ yếu lý lịch, bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu bản chính bằng đại học). Thời hạn Bộ Thông tin và Truyền thông ra văn bản trả lời là 15 ngày.
- Hồ sơ chứng minh mặt bằng sản xuất in: Doanh nghiệp được sử dụng bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất, thuê mặt bằng hoặc nhà xưởng.
- Kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm: Thời hạn cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu là 20 ngày; thời hạn cấp lại giấy phép là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử: Yêu cầu thiết bị công nghệ phải có máy chủ đặt tại Việt Nam và có giải pháp kỹ thuật chống xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet. Nhân lực kỹ thuật điều hành, quản lý chỉ cần đáp ứng tiêu chuẩn được đào tạo về công nghệ thông tin. Thời hạn kiểm tra đề án và xác nhận đăng ký hoạt động là 15 ngày.
- Các nội dung bãi bỏ: Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 6; khoản 3 Điều 8; các điểm b, c, e khoản 1 Điều 17; điểm a khoản 3 Điều 17; và khoản 5 Điều 17 của Nghị định số 195/2013/NĐ-CP nhằm giảm bớt các rào cản về năng lực tài chính và kỹ thuật không cần thiết.
Sửa đổi, bãi bỏ các quy định về dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (Sửa đổi Nghị định số 72/2013/NĐ-CP)
Các điều kiện đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng và trò chơi điện tử được đơn giản hóa rõ rệt:
- Nhân sự quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội: Chỉ yêu cầu tối thiểu có ít nhất 01 nhân sự quản lý nội dung thông tin và 01 nhân sự quản lý kỹ thuật.
- Quy định về tên miền: Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng tên miền có dãy ký tự giống nhau (bao gồm cả tên miền thứ cấp). Tên miền phải tuân thủ quy định quản lý tài nguyên Internet; tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng hợp pháp.
- Điều kiện cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử (G1, G2, G3, G4): Doanh nghiệp phải có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng, liên hệ được; đồng thời phải có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện tử.
- Các nội dung bãi bỏ: Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 2 Điều 15; khoản 2 Điều 32b; khoản 3 Điều 32d; điểm e khoản 4 Điều 32d; và khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 27/2018/NĐ-CP).
Bãi bỏ các quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước (Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP)
Nghị định bãi bỏ toàn bộ các quy định khắt khe về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động tư vấn, thiết kế, giám sát và quản lý dự án công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể bao gồm:
- Bãi bỏ khoản 1 Điều 60 về điều kiện năng lực chung.
- Bãi bỏ toàn bộ các điều khoản từ Điều 61 đến Điều 72 quy định chi tiết về điều kiện năng lực của giám đốc quản lý dự án, tổ chức tư vấn, nhà thầu khảo sát, thiết kế, giám sát thi công và lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin.
Bãi bỏ một số điều kiện trong lĩnh vực bưu chính (Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP)
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp bưu chính, Nghị định bãi bỏ các quy định sau:
- Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 11 liên quan đến yêu cầu nộp văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.
- Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 12 liên quan đến tài liệu chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp.
- Bãi bỏ toàn bộ Điều 18 quy định về điều kiện, thủ tục cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính đối với các trường hợp khác.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2018. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 150/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản như sau:
1. Sửa đổi
“a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bằng tiếng Việt (trường hợp hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng) gửi Bộ Thông tin và Truyền thông gồm có: Đơn đề nghị cấp giấy phép; văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm đang hoạt động hợp pháp tại nước đặt trụ sở chính; bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học trở lên, phiếu lý lịch tư pháp và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam của người đứng đầu văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;”
b) Sửa đổi
“b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet hoặc qua dịch vụ bưu chính nhưng không đúng mẫu hoặc không đủ thành phần theo quy định, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Xuất bản, In và Phát hành) phải thông báo, hướng dẫn chi tiết cho nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài qua một trong các hình thức sau: điện thoại, thư điện tử hoặc fax.
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.”
2. Sửa đổi
“c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại, gia hạn giấy phép; trường hợp không cấp lại, gia hạn giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
3. Sửa đổi
“a) Trụ sở của nhà xuất bản có diện tích phù hợp, đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc;”
4. Sửa đổi
a) Sửa đổi
“a) Trước khi bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản, cơ quan chủ quản phải có hồ sơ gửi Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị chấp thuận bổ nhiệm; sơ yếu lý lịch của nhân sự dự kiến bổ nhiệm; bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học trở lên của nhân sự dự kiến bổ nhiệm;”
b) Sửa đổi
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chủ quản nhà xuất bản, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản.”
5. Sửa đổi
“b) Đối với tài liệu chứng minh về mặt bằng sản xuất: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hay các loại giấy tờ khác chứng minh về việc giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để sản xuất.”
6. Sửa đổi
a) Sửa đổi
“b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
b) Sửa đổi
“b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
7. Sửa đổi
a) Sửa đổi
“a) Có máy chủ đặt tại Việt Nam;”
b) Sửa đổi
“2. Tiêu chuẩn về nhân lực kỹ thuật để điều hành, quản lý quá trình xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 45 Luật xuất bản, cụ thể như sau:
Được đào tạo về công nghệ thông tin.”
c) Sửa đổi
“b) Có giải pháp kỹ thuật chống xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet;”
8. Sửa đổi
“b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm kiểm tra việc triển khai đề án và có văn bản xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;”
9. Bãi bỏ một số khoản, điểm của Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản như sau:
a) Bãi bỏ
b) Bãi bỏ
c) Bãi bỏ
d) Bãi bỏ
đ) Bãi bỏ
Điều 2. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng như sau:
1. Sửa đổi
“2. Có ít nhất 01 nhân sự quản lý nội dung thông tin và 01 nhân sự quản lý kỹ thuật.”
2. Sửa đổi một số khoản của
a) Sửa đổi
“3. Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng tên miền có dãy ký tự giống nhau (bao gồm cả tên miền thứ cấp, ví dụ: forum.vnn.vn, news.vnn.vn là tên miền có dãy ký tự khác nhau).”
b) Sửa đổi
“4. Tên miền phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp.”
3. Sửa đổi một số khoản của
a) Sửa đổi
“1. Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.”
b) Sửa đổi
“2. Có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện tử.”
4. Sửa đổi
“b) Có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện tử.”
5. Bãi bỏ một số khoản, điểm của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng như sau:
a) Bãi bỏ
b) Bãi bỏ
c) Bãi bỏ
d) Bãi bỏ
đ) Bãi bỏ
e) Bãi bỏ
Điều 3. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau:
1. Bãi bỏ
2. Bãi bỏ
3. Bãi bỏ
4. Bãi bỏ
5. Bãi bỏ
6. Bãi bỏ
7. Bãi bỏ
8. Bãi bỏ
9. Bãi bỏ
10. Bãi bỏ
11. Bãi bỏ
12. Bãi bỏ
13. Bãi bỏ
Điều 4. Bãi bỏ một số điều, điểm của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bưu chính như sau:
1. Bãi bỏ
2. Bãi bỏ
3. Bãi bỏ
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2018.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 2Nghị định 142/2018/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3Quyết định 3720/QĐ-BCT năm 2018 về Phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương giai đoạn 2019-2020
- 4Quyết định 758/QĐ-BGDĐT năm 2019 công bố danh mục điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 5Công văn 320/TTg-KSTT năm 2019 thực hiện cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành, điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 102/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- 2Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính
- 3Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 4Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản
- 5Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 6Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT năm 2018 hợp nhất Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTTTT năm 2022 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
- 9Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT năm 2024 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Luật viễn thông năm 2009
- 3Luật bưu chính 2010
- 4Luật xuất bản 2012
- 5Luật Đầu tư 2014
- 6Luật Doanh nghiệp 2014
- 7Luật Báo chí 2016
- 8Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 9Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư
- 10Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 11Nghị định 142/2018/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 12Quyết định 3720/QĐ-BCT năm 2018 về Phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương giai đoạn 2019-2020
- 13Quyết định 758/QĐ-BGDĐT năm 2019 công bố danh mục điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 14Công văn 320/TTg-KSTT năm 2019 thực hiện cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành, điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định 150/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
- Số hiệu: 150/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/11/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1035 đến số 1036
- Ngày hiệu lực: 24/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
