Nghị định 148/2016/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường, tập trung vào các nội dung về ngạch công chức, thẩm quyền kiểm tra, phương tiện làm việc và trang phục của lực lượng Quản lý thị trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về ngạch công chức Quản lý thị trường; phương tiện làm việc, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường; thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra. Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan, công chức Quản lý thị trường cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.
Ngạch công chức Quản lý thị trường
Công chức Quản lý thị trường là người được tuyển dụng vào làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và bổ nhiệm vào các ngạch công chức Quản lý thị trường. Hệ thống ngạch công chức Quản lý thị trường bao gồm bốn ngạch chính:
- Kiểm soát viên cao cấp thị trường;
- Kiểm soát viên chính thị trường;
- Kiểm soát viên thị trường;
- Kiểm soát viên trung cấp thị trường.
Công chức Quản lý thị trường phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của công chức theo quy định pháp luật và các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể của từng ngạch. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm quy định mã ngạch công chức, trong khi Bộ Công Thương quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các ngạch sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
Nghị định quy định cụ thể những người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra bao gồm:
- Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương;
- Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
- Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh (các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
- Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Những người có thẩm quyền nêu trên được phép giao quyền cho cấp phó ban hành quyết định kiểm tra. Việc giao quyền và ban hành quyết định kiểm tra phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Pháp lệnh Quản lý thị trường và thực hiện trong phạm vi kiểm tra được pháp luật quy định.
Phương tiện làm việc và công cụ hỗ trợ
Để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính, lực lượng Quản lý thị trường được trang bị các điều kiện làm việc sau:
- Phương tiện làm việc: Bao gồm xe ô tô chở người, xe ô tô tải, xe ô tô bán tải, xe ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xuồng cao tốc, máy bộ đàm, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị đo, kiểm tra nhanh, thiết bị chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông tin, điện tử, máy móc, thiết bị văn phòng và các phương tiện khác theo yêu cầu công tác. Việc quản lý, sử dụng các phương tiện này phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức và phân cấp quản lý tài sản nhà nước.
- Công cụ hỗ trợ: Lực lượng Quản lý thị trường được trang bị và sử dụng các công cụ hỗ trợ phục vụ công tác chuyên môn. Việc quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Hệ thống phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu và biển hiệu
Nghị định quy định chi tiết về hình thức, quy cách của các biểu tượng nhận diện của lực lượng Quản lý thị trường:
- Phù hiệu Quản lý thị trường: Mặt ngoài nền màu xanh, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh nổi trên nền đỏ hình tròn. Sát mép phù hiệu có đường viền bằng 2 bông lúa màu vàng, cuống bông lúa gắn với "bánh xe lịch sử" màu vàng có chữ "QLTT" màu đỏ viết tắt xếp cong theo vành bánh xe.
- Cờ hiệu Quản lý thị trường: Làm bằng vải màu xanh thẫm, hình tam giác cân (tỷ lệ cạnh bên so với cạnh đáy là 5/3), hai cạnh bên có đường viền gắn sợi tua màu vàng, trung tâm cờ có gắn phù hiệu Quản lý thị trường.
- Cấp hiệu gắn trên ve áo: Hình bình hành, nền màu xanh đen, bề mặt vải có gân nổi, xung quanh có đường viền nhỏ màu vàng, trên nền gắn phù hiệu bằng kim loại. Cấp hiệu này được cấp cho toàn bộ công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
- Cấp hiệu gắn trên vai áo: Nền màu xanh đen, bề mặt vải có gân nổi, xung quanh viền vàng. Đầu nhỏ cấp hiệu đính khuy kim loại có ngôi sao 5 cánh nổi viền bông lúa.
- Phân định cấp hiệu vai áo theo chức vụ và ngạch:
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo: Gắn sao kim loại màu vàng, vạch kim loại màu vàng và khuy màu vàng. Số vạch được quy định: Lãnh đạo cơ quan trung ương gắn 3 vạch; Lãnh đạo đơn vị thuộc trung ương hoặc Lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh gắn 2 vạch; Lãnh đạo đơn vị trực thuộc cơ quan cấp tỉnh gắn 1 vạch.
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo: Gắn sao kim loại màu trắng và khuy kim loại màu trắng.
- Số lượng sao theo ngạch công chức: Ngạch Kiểm soát viên cao cấp và tương đương gắn 4 sao; Ngạch Kiểm soát viên chính và tương đương gắn 3 sao; Ngạch Kiểm soát viên và tương đương gắn 2 sao; Ngạch Kiểm soát viên trung cấp và tương đương gắn 1 sao.
- Biển hiệu Quản lý thị trường: Có đường viền nhỏ màu vàng, nền màu xanh đen. Phía bên trái có hình phù hiệu Quản lý thị trường, phía trên bên phải ghi rõ họ tên và số hiệu của công chức.
Trang phục của lực lượng Quản lý thị trường
Trang phục cấp cho công chức Quản lý thị trường được thiết kế phù hợp với đối tượng, yêu cầu công việc và đặc thù địa lý, bao gồm:
- Áo xuân hè, áo thu đông, áo khoác, áo măng tô san, áo bông (phân biệt cho nam và nữ);
- Quần âu cho nam; quần âu và váy cho nữ;
- Mũ kê pi, mũ mềm, mũ bông;
- Bộ trang phục đại lễ (gồm áo thu đông, áo khoác, cravat, mũ kê pi, quần âu/váy nữ, giầy da);
- Các trang bị khác như mũ bảo hiểm, thắt lưng, giầy da, dép quai hậu, tất, áo mưa, cặp tài liệu, ủng, găng tay, quần áo và mũ bảo hộ lao động.
Công tác quản lý, bảo đảm kinh phí hoạt động
Bộ Công Thương có trách nhiệm quy định chi tiết về mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường. Kinh phí mua sắm, sửa chữa phương tiện làm việc và các trang thiết bị, trang phục nêu trên được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm, theo các đề án, dự án được phê duyệt hoặc từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 148/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2016. Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 148/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2016 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011;
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường.
Nghị định này quy định về ngạch công chức Quản lý thị trường; phương tiện làm việc, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường; thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra.
1. Cơ quan, công chức Quản lý thị trường.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.
NGẠCH CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG, THẨM QUYỀN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
Điều 3. Ngạch công chức Quản lý thị trường
1. Công chức Quản lý thị trường là người được tuyển dụng vào làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bổ nhiệm vào các ngạch công chức Quản lý thị trường.
2. Công chức Quản lý thị trường phải đảm bảo các tiêu chuẩn của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể theo ngạch công chức Quản lý thị trường.
3. Các ngạch công chức Quản lý thị trường:
a) Kiểm soát viên cao cấp thị trường;
b) Kiểm soát viên chính thị trường;
c) Kiểm soát viên thị trường;
d) Kiểm soát viên trung cấp thị trường.
4. Bộ Nội vụ quy định mã ngạch công chức Quản lý thị trường.
Điều 4. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
1. Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra gồm:Sửa đổi, bổ sung
a) Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương;
b) Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
c) Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh);
d) Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
2. Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này được giao quyền cho cấp phó ban hành quyết định kiểm tra; việc giao quyền ban hành quyết định kiểm tra và việc ban hành quyết định kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 của Pháp lệnh Quản lý thị trường.
3. Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra và cấp phó được giao quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra trong phạm vi kiểm tra quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC VÀ TRANG PHỤC CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Điều 5. Phương tiện làm việc của lực lượng Quản lý thị trường
1. Phương tiện làm việc phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường gồm: Xe ô tô chở người, xe ô tô tải, xe ô tô bán tải, xe ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xuồng cao tốc, máy bộ đàm, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị đo, kiểm tra nhanh, thiết bị chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông tin, điện tử, máy móc, thiết bị văn phòng, các phương tiện, thiết bị theo yêu cầu công tác và theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan Quản lý thị trường các cấp có trách nhiệm phối hợp trong việc sử dụng phương tiện làm việc để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường.
Điều 6. Công cụ hỗ trợ trang bị cho lực lượng Quản lý thị trường
1. Lực lượng Quản lý thị trường được trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính.
2. Việc quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ trang bị cho lực lượng Quản lý thị trường thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Điều 7. Phù hiệu Quản lý thị trường
Phù hiệu Quản lý thị trường có mặt phía ngoài nền màu xanh, giữa có ngôi sao vàng 5 cánh nổi trên nền đỏ hình tròn, sát mép phù hiệu có đường viền bằng 2 bông lúa màu vàng, cuống 2 bông lúa gắn với "bánh xe lịch sử" màu vàng, trên mặt bánh xe có hàng chữ quản lý thị trường viết tắt là "QLTT" màu đỏ, xếp cong theo chiều cong của vành bánh xe lịch sử.
Điều 8. Cờ hiệu Quản lý thị trường
Cờ hiệu Quản lý thị trường được làm bằng vải màu xanh thẫm, hình tam giác cân theo tỷ lệ cạnh bên so với cạnh đáy là 5/3; hai cạnh bên có đường viền gắn các sợi tua màu vàng và ở trung tâm có phù hiệu Quản lý thị trường.
Điều 9. Cấp hiệu Quản lý thị trường gắn trên ve áo
1. Cấp hiệu gắn trên ve áo hình bình hành, nền màu xanh đen, bề mặt vải có các gân nổi, xung quanh có đường viền nhỏ màu vàng, trên nền có gắn phù hiệu Quản lý thị trường bằng kim loại.
2. Cấp hiệu gắn trên ve áo được cấp cho công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
Điều 10. Cấp hiệu Quản lý thị trường gắn trên vai áo
1. Cấp hiệu gắn trên vai nền màu xanh đen, bề mặt vải có các gân nổi, xung quanh có đường viền nhỏ màu vàng. Đầu nhỏ cấp hiệu đính khuy bằng kim loại có ngôi sao năm cánh nổi, mép khuy viền bông lúa xung quanh.
2. Cấp hiệu gắn trên vai của công chức giữ chức vụ lãnh đạo trong cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương, cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc của cơ quan này gắn sao kim loại màu vàng, vạch kim loại màu vàng và khuy bằng kim loại màu vàng.
3. Cấp hiệu gắn trên vai của công chức không giữ các chức vụ lãnh đạo gắn sao kim loại màu trắng và khuy bằng kim loại màu trắng.
4. Số sao trên cấp hiệu gắn trên vai của các ngạch công chức Quản lý thị trường được quy định như sau:
a) Kiểm soát viên cao cấp thị trường và tương đương gắn bốn sao;
b) Kiểm soát viên chính thị trường và tương đương gắn ba sao;
c) Kiểm soát viên thị trường và tương đương gắn hai sao;
d) Kiểm soát viên trung cấp thị trường và tương đương gắn một sao.
5. Số vạch trên cấp hiệu gắn trên vai của công chức giữ các chức vụ lãnh đạo trong cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương, cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc quy định như sau:
a) Lãnh đạo cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương gắn ba vạch;
b) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương gắn hai vạch;
c) Lãnh đạo cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh gắn hai vạch;
d) Lãnh đạo đơn vị trực thuộc cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh gắn một vạch.
Điều 11. Biển hiệu Quản lý thị trường
1. Biển hiệu Quản lý thị trường có đường viền nhỏ xung quanh màu vàng, nền màu xanh đen, phía trái có hình phù hiệu Quản lý thị trường; phía trên bên phải ghi họ tên công chức và số hiệu công chức.
2. Biển hiệu Quản lý thị trường được cấp cho công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
Điều 12. Trang phục Quản lý thị trường
1. Trang phục Quản lý thị trường cấp cho công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp, bao gồm:
a) Áo xuân hè và thu đông cho nam;
b) Áo xuân hè và thu đông cho nữ;
c) Áo khoác cho nam;
d) Áo khoác cho nữ;
đ) Áo măng tô san, áo bông;
e) Quần âu cho nam;
g) Quần âu, váy cho nữ;
h) Mũ kê pi, mũ mềm, mũ bông;
i) Bộ trang phục đại lễ gồm: Áo thu đông, áo khoác, cravat, mũ kê pi, quần âu, váy nữ, giầy da;
k) Trang phục khác gồm: Mũ bảo hiểm dùng đi xe máy; thắt lưng; giầy da; dép quai hậu; tất; áo mưa; cặp tài liệu; ủng; găng tay; quần áo bảo hộ lao động; găng tay bảo hộ lao động; mũ bảo hộ lao động.
2. Trang phục Quản lý thị trường cấp cho công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường phù hợp với đối tượng, yêu cầu công việc và đặc thù địa lý.
Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường.
Kinh phí mua sắm, sửa chữa phương tiện làm việc, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm hoặc theo đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2016.
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công điện 303/CĐ-QLTT về việc kiểm tra, kết quả thị trường do Cục Quản lý thị trường ban hành
- 2Công văn 1113/QLTT-TTĐN năm 2014 tăng cường kiểm tra, kiểm soát và tổ chức tuyên truyền, ký cam kết tới các cơ sở kinh doanh do Cục Quản lý thị trường ban hành
- 3Công văn 1398/VPCP-PL năm 2015 về khó khăn, vướng mắc trong thực thi pháp luật xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 9249/BCT-VP năm 2017 về phối hợp thực hiện Nghị định 98/2017/NĐ-CP do Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị định 33/2022/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường
- 1Công điện 303/CĐ-QLTT về việc kiểm tra, kết quả thị trường do Cục Quản lý thị trường ban hành
- 2Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 3Luật cán bộ, công chức 2008
- 4Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Công văn 1113/QLTT-TTĐN năm 2014 tăng cường kiểm tra, kiểm soát và tổ chức tuyên truyền, ký cam kết tới các cơ sở kinh doanh do Cục Quản lý thị trường ban hành
- 6Công văn 1398/VPCP-PL năm 2015 về khó khăn, vướng mắc trong thực thi pháp luật xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 9Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016
- 10Thông tư 09/2018/TT-BCT quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công chức Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 11Công văn 9249/BCT-VP năm 2017 về phối hợp thực hiện Nghị định 98/2017/NĐ-CP do Bộ Công thương ban hành
- 12Thông tư 32/2018/TT-BCT quy định về mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 13Thông tư 56/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư 32/2018/TT-BCT quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường do Bộ Công thương ban hành
- 14Thông tư 02/2022/TT-BCT quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Nghị định 148/2016/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường
- Số hiệu: 148/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 04/11/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1183 đến số 1184
- Ngày hiệu lực: 25/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
