Nghị định số 139-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1984 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Tổng cục Hải quan. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định vị trí, chức năng của ngành Hải quan như một công cụ chuyên chính nửa vũ trang, phục vụ đắc lực cho việc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, bảo vệ an ninh kinh tế và chủ quyền quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với toàn bộ hệ thống ngành Hải quan từ trung ương đến địa phương, bao gồm Tổng cục Hải quan, Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, Hải quan cửa khẩu và các đội kiểm soát hải quan cơ động. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là cán bộ, nhân viên hải quan, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa, hành lý, ngoại hối và phương tiện vận tải qua biên giới Việt Nam.
Chức năng của Tổng cục Hải quan
Tổng cục Hải quan là cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng, hoạt động với tính chất là công cụ chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và Nhà nước, thực hiện các chức năng sau:
- Kiểm tra và quản lý nhà nước đối với hàng hoá, hành lý, ngoại hối và các loại công cụ, phương tiện vận tải xuất nhập qua biên giới nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Trực tiếp tổ chức thi hành chính sách thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.
- Ngăn ngừa, phát hiện và đấu tranh chống các hành vi vi phạm luật lệ hải quan cùng các quy định pháp luật khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
- Chủ trì đấu tranh phòng, chống các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới quốc gia.
- Bảo đảm thực hiện nghiêm túc chính sách độc quyền của Nhà nước về ngoại thương, ngoại hối, góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phục vụ công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu
Để hoàn thành chức năng được giao, Tổng cục Hải quan có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể:
- Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các chính sách, chế độ về hải quan; ban hành theo thẩm quyền các thể lệ, quy trình nghiệp vụ hải quan, phương thức quá cảnh đối với hàng hoá và phương tiện vận tải nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam; hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành các quyết định đó.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, quyền hạn của ngành hải quan theo quy định tại Điều lệ Hải quan ban hành kèm theo Nghị định số 3-CP ngày 27-2-1960 và các văn bản liên quan; lập dự án kế hoạch thu thuế xuất nhập khẩu cho toàn ngành và từng đơn vị hải quan.
- Xây dựng cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật của ngành Hải quan theo kế hoạch phát triển của Nhà nước.
- Thực hiện hợp tác quốc tế về hải quan theo đúng đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên hải quan có phẩm chất chính trị vững vàng, có trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn và kiến thức pháp luật.
- Quản lý thống nhất trong cả nước về mặt nghiệp vụ hải quan, tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí và phương tiện hoạt động của toàn ngành.
Hệ thống tổ chức ngành Hải quan
Hệ thống hải quan trong cả nước được tổ chức thống nhất, bao gồm:
- Tổng cục Hải quan: Đặt trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và có bộ phận thường trực của Tổng cục đóng tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương: Được thành lập tại các địa phương có cửa khẩu theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
- Hải quan cửa khẩu: Được bố trí tại các cửa khẩu biên giới đường bộ, đường biển, đường sông; cảng biển, cảng sông quốc tế; bưu cục ngoại dịch; sân bay quốc tế và ga xe lửa liên vận quốc tế.
- Các đội kiểm soát hải quan cơ động: Thuộc Tổng cục Hải quan, đóng tại các địa bàn trọng điểm gồm Hà Nội, Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ chế quản lý và phân cấp điều hành
Nghị định quy định rõ nguyên tắc quản lý và điều hành trong hệ thống hải quan:
- Tổng cục Hải quan do Tổng cục trưởng phụ trách và một số Phó tổng cục trưởng giúp việc. Hải quan cấp tỉnh do Giám đốc phụ trách và các Phó giám đốc giúp việc. Hải quan cửa khẩu do Trưởng hải quan cửa khẩu phụ trách và các Phó trưởng hải quan cửa khẩu giúp việc.
- Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Tổng cục Hải quan về các mặt nghiệp vụ, tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương, kinh phí, trang bị. Đồng thời, chịu sự kiểm tra của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện kế hoạch, thi hành chỉ thị công tác của Tổng cục Hải quan và các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại địa phương.
- Hải quan cửa khẩu chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương sở tại.
Cơ cấu bộ máy của Tổng cục Hải quan
Bộ máy giúp việc của Tổng cục Hải quan tại trung ương bao gồm:
- Văn phòng.
- Vụ tổ chức - cán bộ.
- Cục giám quản.
- Cục kiểm soát - tố tụng.
- Ban thanh tra.
- Trường nghiệp vụ hải quan.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Tổng cục, các cơ quan hải quan cấp tỉnh và các đơn vị hải quan cửa khẩu.
Chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên hải quan
Nhằm bảo đảm tính chất lực lượng chuyên chính nửa vũ trang, Nhà nước áp dụng các chế độ đặc thù cho lực lượng hải quan:
- Cán bộ, nhân viên hải quan được Nhà nước cấp phát trang phục thống nhất, có phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu và giấy chứng minh hải quan riêng để thực thi nhiệm vụ.
- Hải quan Việt Nam được áp dụng hệ thống thang lương riêng.
- Các chế độ về thâm niên công tác và các chính sách cung cấp khác được áp dụng tương tự như đối với lực lượng Công an nhân dân.
Quan hệ phối hợp và hiệu lực thi hành
Nghị định quy định về mối quan hệ phối hợp liên ngành và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm chủ trì, bàn bạc thống nhất với các Bộ: Ngoại thương, Quốc phòng, Nội vụ, Tài chính và các cơ quan liên quan để ấn định cụ thể về các mối quan hệ công tác phối hợp.
- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 139-HĐBT | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 1984 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Nghị quyết số 547-NQ/HĐNN7 ngày 30-8-1984 của Hội đồng Nhà nước phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Hải quan, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng;
Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước.
NGHỊ ĐỊNH :
- Kiểm tra và quản lý hàng hoá, hành lý, ngoại hối và các loại công cụ vận tải xuất nhập qua biên giới nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Thi hành chính sách thuế xuất, nhập khẩu;
- Ngăn ngừa và chống các vi phạm luật lệ hải quan và các luật lệ khác liên quan đến việc xuất nhập khẩu;
- Chống các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới.
Nhằm bảo đảm đúng đắn chính sách Nhà nước độc quyền về ngoại thương, ngoại hối, góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phục vụ công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
Điều 2.- Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu dưới đây:
1. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các chính sách, chế độ hoặc quyết định trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao các chế độ, thể lệ về hải quan, về phương thức quá cảnh đối với hàng hoá và công cụ vận tải của nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quyết định đó.
2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của ngành hải quan được quy định trong Điều lệ Hải quan do Hội đồng Chính phủ ban hành theo Nghị định số 3-CP ngày 27-2-1960 và những nhiệm vụ khác theo chức năng của ngành Hải quan do Hội đồng Chính phủ quy định; lập các dự án kế hoạch thu thuế xuất nhập khẩu cho toàn ngành và đơn vị hải quan.
3. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của ngành Hải quan theo kế hoạch của Nhà nước.
4. Thực hiện sự hợp tác quốc tế về hải quan theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
5. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên hải quan có phẩm chất chính trị, có trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ và pháp luật.
6. Quản lý thống nhất về mặt nghiệp vụ, tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí, phương tiện hoạt động của ngành Hải quan trong cả nước.
Điều 3.- Hệ thống hải quan trong cả nước gồm có:
a. Tổng cục Hải quan đóng trụ sở tại thành phố Hà Nội và có bộ phận thường trực của Tổng cục đóng tại thành phố Hồ Chí Minh.
b. Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương ở những tỉnh, thành phố, đặc khu có các cửa khẩu do Hội đồng Bộ trưởng quy định.
c. Hải quan cửa khẩu ở những nơi có quy định của Hội đồng Bộ trưởng là cửa khẩu biên giới đường bộ, đường biển, đường sông; cảng biển, cảng sông, biên giới; bưu cục ngoại dịch; sân bay, ga xe lửa liên vận quốc tế.
d. Các đội kiểm soát hải quan cơ động của Tổng cục đóng tại Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4.- Tổng cục Hải quan do một Tổng cục trưởng phụ trách và một số Phó tổng cục trưởng giúp việc.
Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương do một Giám đốc phụ trách và một số Phó giám đốc giúp việc.
Hải quan cửa khẩu do một Trưởng hải quan cửa khẩu phụ trách và một số Phó trưởng hải quan cửa khẩu giúp việc.
Hải quan cửa khẩu chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.
Điều 6.- Bộ máy của Tổng cục gồm có:
1. Văn phòng.
2. Vụ tổ chức - cán bộ.
3. Cục giám quản.
4. Cục kiểm soát - tố tụng.
5. Ban thanh tra.
6. Trường nghiệp vụ hải quan.
Điều 10.- Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
| Tố Hữu (Đã ký) |
- 1Quyết định 621/2006/QĐ-TCHQ ban hành quy trình phúc tập hồ sơ hải quan và quy trình kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 980/2006/QĐ-TCHQ điều chỉnh hiệu lực thi hành Quyết định 927/QĐ-TCHQ, Quyết định 928/QĐ-TCHQ và Quyết định 929/QĐ-TCHQ năm 2006 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Nghị định 16-CP năm 1994 về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan
- 1Quyết định 621/2006/QĐ-TCHQ ban hành quy trình phúc tập hồ sơ hải quan và quy trình kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 980/2006/QĐ-TCHQ điều chỉnh hiệu lực thi hành Quyết định 927/QĐ-TCHQ, Quyết định 928/QĐ-TCHQ và Quyết định 929/QĐ-TCHQ năm 2006 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 4Nghị định 35-CP năm 1981 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trưởng trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết số 547-NQ/HĐNN7 về việc phê chuẩn thành lập Tổng cục Hải quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng do Hội đồng nhà nước ban hành
Nghị định 139-HĐBT năm 1984 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Tổng cục Hải quan do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 139-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 20/10/1984
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Tố Hữu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 04/11/1984
- Ngày hết hiệu lực: 07/03/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
