Nghị định 116/2014/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, tập trung vào các nội dung về tổ chức cơ quan chuyên ngành, công bố dịch hại, kinh phí chống dịch, và quản lý hoạt động xuất nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết thi hành các quy định của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật về hệ thống cơ quan chuyên ngành; điều kiện, trình tự, thủ tục công bố dịch và công bố hết dịch hại thực vật; nguồn kinh phí và các nội dung hỗ trợ chống dịch; các trường hợp, thẩm quyền và thủ tục tạm ngừng, cấm hoặc tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. Đối tượng áp dụng bao gồm mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam.
- Hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Cơ quan trung ương: Trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về phòng, chống sinh vật gây hại thực vật, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên phạm vi toàn quốc.
- Cơ quan cấp tỉnh: Trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về phòng, chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan trung ương.
- Cơ quan cấp huyện: Trực thuộc cơ quan chuyên ngành cấp tỉnh, thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn và phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương.
- Điều kiện công bố dịch hại thực vật
- Đối với sinh vật gây hại thông thường (không thuộc đối tượng kiểm dịch hoặc sinh vật lạ): Phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện: Sinh vật gây hại gia tăng đột biến về số lượng, diện tích, mức độ gây hại so với trung bình 02 năm liền kề trước đó, có nguy cơ lây lan rộng vượt quá khả năng kiểm soát của chủ thực vật; đồng thời, các biện pháp quản lý thông thường đã áp dụng nhưng không hiệu quả, đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc.
- Đối với sinh vật là đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ: Công bố dịch ngay khi phát hiện chúng xuất hiện hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ thiết lập quần thể và lây lan diện rộng, đòi hỏi phải áp dụng ngay các biện pháp khẩn cấp để bao vây và xử lý triệt để.
- Trình tự, thủ tục công bố dịch và công bố hết dịch hại thực vật
- Thủ tục công bố dịch: Cơ quan chuyên ngành trung ương báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan cấp tỉnh trình Giám đốc Sở báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố dịch. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền có thể thành lập Hội đồng tư vấn để lấy ý kiến. Quyết định công bố dịch phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 24 giờ kể từ khi ban hành.
- Thủ tục công bố hết dịch: Khi dịch hại đã được khống chế và không còn nguy cơ gây hại nghiêm trọng, cơ quan chuyên ngành báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch lên cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) để ra quyết định. Quyết định công bố hết dịch cũng phải được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 24 giờ.
- Kinh phí chống dịch hại thực vật
- Nguồn kinh phí: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp; kinh phí của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc trực tiếp quản lý thực vật; và các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Đối tượng và nội dung hỗ trợ từ ngân sách: Hỗ trợ cho chủ thực vật bị thiệt hại hoặc buộc phải tiêu hủy thực vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, và người tham gia chống dịch. Nội dung hỗ trợ bao gồm công tác tuyên truyền, tập huấn, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, thuốc bảo vệ thực vật, bồi thường thiệt hại do dịch bệnh hoặc do áp dụng các biện pháp xử lý bắt buộc.
- Mức hỗ trợ và quản lý kinh phí: Thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước. Đối với các nội dung chưa có định mức, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định (đối với trung ương) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với địa phương).
- Quy định về tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
- Tạm ngừng xuất khẩu: Áp dụng khi vật thể có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu mà chưa có biện pháp xử lý triệt để, hoặc vật thể vi phạm quy định của nước nhập khẩu chưa được khắc phục, có nguy cơ làm mất thị trường xuất khẩu.
- Tạm ngừng nhập khẩu: Áp dụng khi vật thể nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam; hoặc từ quốc gia bị phát hiện nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, sinh vật lạ mà cơ quan chuyên ngành Việt Nam đã cảnh báo nhưng không tuân thủ; hoặc từ vùng có thông tin chính thức về sự bùng phát đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
- Điều kiện tiếp tục xuất, nhập khẩu: Vật thể chỉ được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu trở lại khi đã áp dụng đầy đủ các biện pháp khắc phục, được cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền kiểm tra, giám sát và xác nhận đã xử lý triệt để các nguy cơ gây hại.
- Quy định về cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
- Cấm xuất khẩu: Áp dụng đối với vật thể thuộc Danh mục cấm nhập khẩu của nước nhập khẩu, hoặc vật thể không có biện pháp xử lý đáp ứng được quy định của nước nhập khẩu.
- Cấm nhập khẩu: Áp dụng đối với vật thể từ quốc gia, vùng lãnh thổ được xác định có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật đe dọa nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp trong nước và an ninh lương thực quốc gia mà không có biện pháp xử lý triệt để; hoặc vật thể đã bị tạm ngừng nhập khẩu nhưng không thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc có thực hiện nhưng vẫn không đáp ứng quy định của Việt Nam.
- Thẩm quyền và trình tự tạm ngừng, cấm hoặc tiếp tục xuất nhập khẩu
- Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền quyết định việc tạm ngừng, cấm hoặc cho phép tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
- Trình tự thực hiện: Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương xác định cụ thể loại vật thể, nguyên nhân và quốc gia liên quan để báo cáo Bộ trưởng. Bộ trưởng xem xét, lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan trước khi ra quyết định.
- Hiệu lực và công bố: Quyết định tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày ký; quyết định cho phép tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực ngay từ ngày ký. Tất cả các quyết định này phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho cơ quan kiểm dịch của nước xuất khẩu liên quan trong vòng 24 giờ kể từ khi ký.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 116/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2015. Nghị định này thay thế cho Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về kiểm dịch thực vật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 116/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2014 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 9, Điều 17, Điều 21 và Điều 35 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật về cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật; công bố dịch hại thực vật; kinh phí chống dịch; tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam.
Điều 3. Hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
1. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên toàn quốc.
2. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật nội địa và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương.
3. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) trực thuộc cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ được giao trên địa bàn cấp huyện và phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật nội địa và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn cấp huyện.
4. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở địa phương hoạt động theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
CÔNG BỐ DỊCH HẠI THỰC VẬT, KINH PHÍ CHỐNG DỊCH
Điều 4. Điều kiện công bố dịch hại thực vật
1. Đối với sinh vật gây hại thực vật không thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật, không phải là sinh vật gây hại lạ thì phải đảm bảo hai điều kiện sau:
a) Sinh vật gây hại thực vật gia tăng đột biến cả về số lượng, diện tích, mức độ gây hại so với trung bình của 02 (hai) năm trước liền kề của thời điểm công bố dịch và dự báo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh trở lên; có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, môi trường, đời sống nhân dân, vượt quá khả năng kiểm soát của chủ thực vật;
b) Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã được chủ thực vật áp dụng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhưng chưa đạt hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh trong một thời gian nhất định để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch.
2. Đối với sinh vật gây hại thực vật là đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ
Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ xuất hiện hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ thiết lập quần thể, lây lan ra diện rộng mà phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh để nhanh chóng bao vây và xử lý triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
Điều 5. Trình tự, thủ tục công bố dịch hại thực vật
1. Trình tự, thủ tục công bố dịch hại thực vật
a) Căn cứ vào quy định tại
b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào báo cáo của thủ trưởng cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công bố dịch;
c) Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền công bố dịch thành lập Hội đồng tư vấn để lấy ý kiến. Hội đồng do người có thẩm quyền công bố dịch hoặc cấp phó của người đó làm Chủ tịch, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Chủ tịch, thành viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xem xét báo cáo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật, đề xuất với người có thẩm quyền về việc công bố dịch, phạm vi công bố dịch, các giải pháp chống dịch.
2. Quyết định công bố dịch hại thực vật
a) Nội dung của quyết định công bố dịch bao gồm: Sinh vật gây hại thực vật, đối tượng bị hại, phạm vi công bố dịch, các giải pháp chống dịch, hiệu lực của quyết định;
b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi công bố dịch, Quyết định công bố dịch phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương; chính quyền địa phương nơi công bố dịch phải thông báo cho chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn biết và thực hiện.
Điều 6. Trình tự, thủ tục công bố hết dịch hại thực vật
1. Khi dịch hại thực vật đã được khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở cấp tỉnh trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Nội dung của báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch bao gồm: Tình hình diễn biến dịch và dự báo xu hướng phát triển của sinh vật gây hại; các biện pháp khắc phục hậu quả do dịch gây ra, ổn định đời sống và khôi phục sản xuất; các biện pháp quản lý sinh vật gây hại bền vững; cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn của việc đề xuất công bố hết dịch.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào báo cáo của thủ trưởng cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công bố hết dịch.
4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người có thẩm quyền ký Quyết định công bố hết dịch, Quyết định phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương.
Điều 7. Kinh phí chống dịch hại thực vật
1. Nguồn kinh phí chống dịch hại thực vật
a) Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành;
b) Kinh phí của tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý chủ thực vật;
c) Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, tổ chức quốc tế và các nguồn hợp pháp khác.
2. Đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chống dịch hại thực vật:
a) Chủ thực vật có thực vật bị thiệt hại do dịch hại gây ra hoặc buộc phải áp dụng biện pháp chống dịch theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Người tham gia chống dịch hại thực vật.
3. Nội dung được hỗ trợ chống dịch hại thực vật
a) Tuyên truyền, tập huấn, tổ chức chống dịch;
b) Phương tiện, trang thiết bị, thuốc bảo vệ thực vật để chống dịch;
c) Thiệt hại do dịch hại gây ra;
d) Thiệt hại do phải áp dụng biện pháp xử lý thực vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chi phí xử lý.
4. Mức hỗ trợ chống dịch hại thực vật
a) Đối với các nội dung hỗ trợ đã có định mức, tiêu chuẩn do Nhà nước quy định thì chi theo quy định hiện hành;
b) Đối với những nội dung hỗ trợ chưa có quy định về định mức, tiêu chuẩn, Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương.
5. Sử dụng nguồn kinh phí chống dịch hại thực vật từ ngân sách nhà nước
a) Kinh phí chống dịch tại địa phương do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trường hợp kinh phí chống dịch hại thực vật phát sinh lớn, vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có báo cáo gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Kinh phí chi cho các hoạt động chống dịch của các cơ quan trung ương bố trí từ nguồn ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Sử dụng nguồn kinh phí chống dịch hại thực vật của chủ thực vật
Các chi phí để chống dịch khác ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, tổ chức quốc tế (nếu có).
7. Sử dụng nguồn kinh phí chống dịch hại thực vật do đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, tổ chức quốc tế và các nguồn hợp pháp khác.
a) Đối với nguồn đóng góp, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Đối với các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác được thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ.
1. Tạm ngừng xuất khẩu vật thể trong các trường hợp sau đây:
a) Vật thể có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu và chưa có biện pháp xử lý triệt để;
b) Vật thể đã bị vi phạm quy định của nước nhập khẩu mà chưa có biện pháp khắc phục triệt để nguyên nhân vi phạm và có nguy cơ làm mất thị trường xuất khẩu.
2. Tạm ngừng nhập khẩu vật thể trong các trường hợp sau đây:
a) Vật thể nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mà chưa có biện pháp xử lý triệt để;
b) Vật thể nhập khẩu từ một quốc gia, vùng lãnh thổ bị phát hiện nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ mà cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương đã có thông báo về việc không tuân thủ quy định kiểm dịch thực vật của Việt Nam;
c) Vật thể từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thông tin chính thức về sự bùng phát đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
Điều 9. Điều kiện để tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Điều kiện để tiếp tục xuất khẩu vật thể:
a) Vật thể đã được áp dụng đầy đủ các biện pháp theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật có thẩm quyền;
b) Vật thể đã được kiểm tra, giám sát, xác nhận việc thực hiện hiệu quả các biện pháp khắc phục được các nguy cơ quy định tại
2. Điều kiện để tiếp tục nhập khẩu vật thể
a) Vật thể đã được cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu báo cáo xác định nguyên nhân bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật và đã áp dụng các biện pháp xử lý triệt để;
b) Vật thể đã được kiểm tra, giám sát, xác nhận hiệu quả thực hiện các biện pháp khắc phục được các nguy cơ quy định tại
Điều 10. Cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Cấm xuất khẩu vật thể trong các trường hợp sau đây:
a) Vật thể thuộc Danh mục cấm nhập khẩu của nước nhập khẩu;
b) Vật thể không có biện pháp xử lý đáp ứng quy định của nước nhập khẩu.
2. Cấm nhập khẩu vật thể trong các trường hợp sau đây:
a) Vật thể nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ được xác định có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật, đe dọa sản xuất nông nghiệp trong nước, an ninh lương thực quốc gia mà không có biện pháp xử lý triệt để;
b) Vật thể nhập khẩu đã bị áp dụng biện pháp xử lý tạm ngừng nhập khẩu nhưng vẫn không áp dụng các biện pháp khắc phục hoặc đã áp dụng nhưng vẫn không đáp ứng được các quy định kiểm dịch thực vật nhập khẩu của Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo quy định tại Nghị định này.
1. Căn cứ vào quy định tại
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ báo cáo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương để xem xét, trong trường hợp cần thiết tổ chức họp lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan trước khi quyết định tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể.
3. Quyết định tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể phải quy định cụ thể các nội dung sau:
a) Tên vật thể bao gồm cả tên khoa học;
b) Tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà từ đó vật thể được xuất khẩu sang Việt Nam hoặc nhập khẩu từ Việt Nam;
c) Nguyên nhân phải tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học;
d) Quyết định có hiệu lực sau 02 tháng (60 ngày) kể từ ngày ký và trong thời hạn 24 giờ phải được công bố chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.
Điều 13. Trình tự, thủ tục tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Căn cứ vào quy định tại
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ báo cáo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương xem xét để quyết định tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể.
3. Quyết định tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể có hiệu lực kể từ ngày ký và trong thời hạn 24 giờ phải được công bố chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2015.
2. Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định về kiểm dịch thực vật hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 02/2007/NĐ-CP về kiểm dịch thực vật
- 2Thông tư 35/2014/TT-BNNPTNT về Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 36/2014/TT-BNNPTNT về quy trình phân tích nguy cơ dịch hại đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 2168/BNN-BVTV năm 2024 tổng kết, đánh giá thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 4Thông tư 35/2014/TT-BNNPTNT về Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 36/2014/TT-BNNPTNT về quy trình phân tích nguy cơ dịch hại đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Công văn 2168/BNN-BVTV năm 2024 tổng kết, đánh giá thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Nghị định 116/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Số hiệu: 116/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 04/12/2014
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1065 đến số 1066
- Ngày hiệu lực: 18/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
