Nghị định số 106/2022/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là Vietnam Academy of Science and Technology, viết tắt là VAST). Nghị định này áp dụng đối với Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Viện, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động của Viện.
Vị trí và chức năng của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện các chức năng chủ chốt sau:
- Nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ.
- Cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội.
- Đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Viện
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể bao gồm:
- Về chiến lược, chương trình, kế hoạch: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược phát triển, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, đề án quan trọng; tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình trọng điểm của Nhà nước và địa phương; quyết định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
- Về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Nghiên cứu cơ bản, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực như Toán học, vật lý, hóa học, sinh học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, điện tử, tự động hoá, công nghệ vũ trụ, khoa học vật liệu, đa dạng sinh học, khoa học trái đất, khoa học và công nghệ biển, môi trường và năng lượng, dự báo và phòng chống thiên tai. Nghiên cứu tổng hợp tài nguyên thiên nhiên, môi trường; triển khai, ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu; đề xuất và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm cấp quốc gia.
- Về thực hiện dịch vụ công và đào tạo: Tổ chức triển khai và giám sát việc thực hiện các dịch vụ công được Chính phủ giao; đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao, tổ chức đào tạo đại học và sau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ.
- Về hợp tác quốc tế: Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; đề xuất ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc chấm dứt điều ước quốc tế; ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân danh Viện; tổ chức các hội nghị, hội thảo và chương trình hợp tác quốc tế.
- Về chế độ thông tin, báo cáo và dữ liệu: Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo với Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng quản lý ngành; báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần; xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về khoa học tự nhiên phục vụ ứng dụng và đổi mới sáng tạo.
- Về tổ chức bộ máy và nhân sự: Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trình Chính phủ quyết định thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, đổi tên các tổ chức trực thuộc; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng và các chế độ chính sách đối với viên chức, người lao động; thực hiện cơ chế tự chủ.
- Về quản lý tài chính, tài sản: Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tài chính và tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của Viện bao gồm 38 đơn vị trực thuộc, được phân định rõ ràng theo các nhóm chức năng:
Các đơn vị chuyên môn giúp việc cho Chủ tịch Viện:
- Ban Tổ chức - Cán bộ và Kiểm tra.
- Ban Kế hoạch - Tài chính.
- Ban Hợp tác quốc tế.
- Ban Ứng dụng và Triển khai công nghệ.
- Văn phòng (được tổ chức gồm 08 phòng).
Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
- Viện Toán học, Viện Vật lý, Viện Hoá học, Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên, Viện Cơ học.
- Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Địa lý, Viện Địa chất, Viện Vật lý địa cầu.
- Viện Hải dương học, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Địa chất và Địa vật lý biển.
- Viện Khoa học công nghệ Năng lượng và Môi trường, Viện Khoa học vật liệu, Viện Công nghệ thông tin.
- Viện Công nghệ sinh học, Viện Công nghệ hoá học, Viện Công nghệ vũ trụ, Viện Cơ học và Tin học ứng dụng.
- Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Kỹ thuật nhiệt đới, Viện Khoa học vật liệu ứng dụng, Viện Hoá sinh biển.
- Trung tâm Vũ trụ Việt Nam, Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên, Viện Nghiên cứu hệ Gen.
Các đơn vị sự nghiệp công lập khác:
- Trung tâm Thông tin - Tư liệu, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ.
- Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ cao, Trung tâm Tin học và Tính toán.
- Học viện Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội.
Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc này.
Cơ cấu Lãnh đạo Viện
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có Chủ tịch và không quá 04 Phó Chủ tịch.
- Chủ tịch Viện do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện.
- Các Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Viện; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Viện và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
Quy định chuyển tiếp về việc sắp xếp tổ chức bộ máy
Chủ tịch Viện có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và thực hiện các Đề án kiện toàn, sắp xếp các đơn vị trực thuộc theo lộ trình sau:
- Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang tiếp tục hoạt động đến hết năm 2024, sau đó sáp nhập vào Viện Hải dương học.
- Viện Khoa học năng lượng và Viện Công nghệ môi trường tiếp tục hoạt động đến hết năm 2023, sau đó hợp nhất thành Viện Khoa học công nghệ Năng lượng và Môi trường.
- Trung tâm Phát triển công nghệ cao và Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ tiếp tục hoạt động đến hết năm 2023, sau đó hợp nhất thành Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ cao.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 106/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 60/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2022/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2022 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
1. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật.
2. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Vietnam Academy of Science and Technology, viết tắt là VAST.
1. Về chiến lược, chương trình, kế hoạch:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược phát triển, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các dự án, đề án quan trọng của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và của các địa phương theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Quyết định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
a) Nghiên cứu cơ bản về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực như: Toán học; vật lý; hóa học; sinh học; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; điện tử, tự động hoá; công nghệ vũ trụ; khoa học vật liệu; đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học; khoa học trái đất; khoa học và công nghệ biển; môi trường và năng lượng; dự báo, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai;
b) Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và môi trường;
c) Triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ;
d) Đề xuất và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia theo phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công nghệ.
3. Về thực hiện dịch vụ công:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các dịch vụ công được Chính phủ giao theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện dịch vụ công đối với các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định và chỉ đạo việc thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao; tổ chức đào tạo đại học và sau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
6. Tư vấn các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình và dự án phát triển khoa học và công nghệ quan trọng trong phạm vi chức năng được giao theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
7. Về hợp tác quốc tế:
a) Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
b) Đề xuất việc ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế, tạm đình chỉ việc thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ;
d) Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức hợp tác nghiên cứu và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu và trường đại học nước ngoài theo quy định của pháp luật.
8. Về chế độ thông tin, báo cáo:
a) Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nhiệm vụ chính trị, chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được giao;
b) Thực hiện chế độ báo cáo với Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
c) Báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
9. Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về các lĩnh vực khoa học tự nhiên phục vụ ứng dụng và đổi mới sáng tạo theo quy định.
10. Về tổ chức bộ máy:
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trình Chính phủ quyết định thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, đổi tên các tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý về tổ chức, bộ máy, số lượng viên chức và người lao động, vị trí việc làm; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ đối với viên chức và người lao động thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý theo quy định;
c) Thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định của pháp luật.
11. Về quản lý tài chính, tài sản:
a) Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Quản lý tài chính, tài sản được giao của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
1. Ban Tổ chức - Cán bộ và Kiểm tra.
2. Ban Kế hoạch - Tài chính.
3. Ban Hợp tác quốc tế.
4. Ban Ứng dụng và Triển khai công nghệ.
5. Văn phòng.
6. Viện Toán học.
7. Viện Vật lý.
8. Viện Hoá học.
9. Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên.
10. Viện Cơ học.
11. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
12. Viện Địa lý.
13. Viện Địa chất.
14. Viện Vật lý địa cầu.
15. Viện Hải dương học.
16. Viện Tài nguyên và Môi trường biển.
17. Viện Địa chất và Địa vật lý biển.
18. Viện Khoa học công nghệ Năng lượng và Môi trường.
19. Viện Khoa học vật liệu.
20. Viện Công nghệ thông tin.
21. Viện Công nghệ sinh học.
22. Viện Công nghệ hoá học.
23. Viện Công nghệ vũ trụ.
24. Viện Cơ học và Tin học ứng dụng.
25. Viện Sinh học nhiệt đới.
26. Viện Kỹ thuật nhiệt đới.
27. Viện Khoa học vật liệu ứng dụng.
28. Viện Hoá sinh biển.
29. Trung tâm Vũ trụ Việt Nam.
30. Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên.
31. Viện Nghiên cứu hệ Gen.
32. Trung tâm Thông tin - Tư liệu.
33. Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam.
34. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ.
35. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ cao.
36. Trung tâm Tin học và Tính toán.
37. Học viện Khoa học và Công nghệ.
38. Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này là các đơn vị chuyên môn giúp việc cho Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Văn phòng được tổ chức 08 phòng.
Các đơn vị quy định từ khoản 6 đến khoản 31 Điều này là các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Các đơn vị quy định từ khoản 32 đến khoản 38 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập khác.
Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc.
1. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có Chủ tịch và không quá 04 Phó Chủ tịch.
2. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm; chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật.
3. Các Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các Đề án kiện toàn, sắp xếp các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm bảo đảm theo đúng quy định, cụ thể như sau:
1. Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang tiếp tục hoạt động đến hết năm 2024, sau đó thực hiện sáp nhập vào Viện Hải dương học quy định tại
2. Viện Khoa học năng lượng và Viện Công nghệ môi trường tiếp tục hoạt động đến hết năm 2023, sau đó thực hiện hợp nhất thành Viện Khoa học công nghệ Năng lượng và Môi trường theo quy định tại
3. Trung tâm Phát triển công nghệ cao và Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ tiếp tục hoạt động đến hết năm 2023, sau đó thực hiện hợp nhất thành Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ cao theo quy định tại
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Nghị định số 60/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
2. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 60/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- 2Nghị định 96/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
- 3Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4Nghị định 105/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Nghị định 108/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- 6Quyết định 1197/QĐ-BNV năm 2022 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học tổ chức nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Quyết định 2818/QĐ-BTNMT năm 2023 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học môi trường, biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 3518/QĐ-BTNMT năm 2017 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Nghị định 10/2016/NĐ-CP quy định về cơ quan thuộc Chính phủ
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 47/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2016/NĐ-CP quy định về cơ quan thuộc Chính phủ
- 5Nghị định 96/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
- 6Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 7Nghị định 105/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 8Nghị định 108/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- 9Quyết định 1197/QĐ-BNV năm 2022 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học tổ chức nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10Quyết định 2818/QĐ-BTNMT năm 2023 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học môi trường, biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 3518/QĐ-BTNMT năm 2017 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Nghị định 106/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Số hiệu: 106/2022/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/12/2022
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phạm Bình Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1 đến số 2
- Ngày hiệu lực: 01/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
