Nghị định số 03/2009/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, nhằm thiết lập quy trình phối hợp chặt chẽ, bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối và trang trọng cho các chuyến bay phục vụ lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước Việt Nam cũng như các đoàn khách quốc tế sang thăm và làm việc tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định việc tổ chức thực hiện, bảo đảm các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam và các chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài hoạt động trong vùng trời Việt Nam; đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình tổ chức, điều hành, bảo vệ và phục vụ các chuyến bay chuyên cơ này.
- Giải thích các thuật ngữ cốt lõi
- Chuyến bay chuyên cơ: Là chuyến bay được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định pháp luật.
- Chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam: Là chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không của Việt Nam hoặc do đơn vị của Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài: Là chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không nước ngoài hoặc do các cơ quan, tổ chức khác của nước ngoài thực hiện bay đến, bay đi hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam.
- Nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ: Là các nghi thức được thực hiện tại cảng hàng không, sân bay và các bãi hạ cánh ngoài sân bay nhằm đón, tiễn các đoàn khách cấp cao của Việt Nam và quốc tế đi, đến hoặc quá cảnh Việt Nam.
- Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ
- Bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho chuyến bay và hành khách.
- Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chuyên cơ theo quy định hiện hành.
- Bảo đảm bí mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Ưu tiên phục vụ kịp thời, chính xác trong mọi khâu điều hành và phục vụ.
- Thực hiện trang nghiêm, đúng quy định các nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ.
- Phân công xây dựng quy định chi tiết về bảo đảm chuyên cơ
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: Quy định tiêu chuẩn đối với tàu bay, tổ bay, nhân viên hàng không, quy trình quản lý, điều hành và các công tác bảo đảm cần thiết khác phục vụ chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không Việt Nam thực hiện.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Quy định tiêu chuẩn tàu bay, tổ bay quân sự, nghi thức đón tiễn, quy trình quản lý và bảo đảm cho chuyến bay chuyên cơ quân sự Việt Nam; quy định về phối hợp hiệp đồng quản lý, bảo vệ các chuyến bay chuyên cơ hoạt động trong vùng trời Việt Nam.
- Bộ Công an: Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ Việt Nam do hãng hàng không Việt Nam thực hiện và chuyến bay chuyên cơ nước ngoài.
- Bộ Quốc phòng phối hợp với các bộ ngành: Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ do các đơn vị của Bộ Quốc phòng thực hiện.
- Bộ Ngoại giao: Phối hợp với các cơ quan liên quan quy định cụ thể về nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam và nước ngoài.
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác bảo đảm, bảo vệ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam.
- Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
Các chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phục vụ chuyến bay chuyên cơ bao gồm:
- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Chủ tịch nước.
- Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ tịch Quốc hội.
- Các đối tượng đặc biệt khác khi có thông báo cụ thể từ Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội hoặc Văn phòng Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện và thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ Việt Nam
- Đơn vị thực hiện: Các hãng hàng không của Việt Nam hoặc các đơn vị bảo đảm bay trực thuộc Bộ Quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan có thẩm quyền thông báo: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội và Văn phòng Chính phủ.
- Quy trình giao nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
Thông báo chuyến bay chuyên cơ phải được thực hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung: Đối tượng và số lượng khách; hành trình chuyến bay; đơn vị thực hiện; yêu cầu về nghi thức đón, tiễn; các yêu cầu về bảo đảm an ninh, quốc phòng và các yêu cầu cụ thể khác.
Thời hạn giao nhận thông báo được quy định chặt chẽ như sau:
- Đối với chuyến bay sử dụng tàu bay riêng biệt: Tối thiểu 05 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với bay nội địa; tối thiểu 10 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với bay quốc tế.
- Đối với chuyến bay kết hợp vận chuyển thương mại: Tối thiểu 24 giờ trước giờ cất cánh đối với bay nội địa; tối thiểu 05 ngày trước ngày thực hiện đối với bay quốc tế.
- Đối với chuyên cơ quân sự: Bộ Quốc phòng sẵn sàng đáp ứng theo yêu cầu thực tế.
- Quy trình giao nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
- Cơ quan có thẩm quyền thông báo: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng), Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao), Cục Hàng không Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải).
- Thời hạn giao nhận thông báo: Tối thiểu là 07 ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay, trừ các trường hợp đặc biệt.
- Trách nhiệm thông báo thay đổi: Cơ quan có thẩm quyền phải thông báo kịp thời cho các đơn vị liên quan về việc đình chỉ hoặc thay đổi giờ cất, hạ cánh, giờ bay quá cảnh của chuyến bay chuyên cơ nước ngoài.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ
- Bộ Giao thông vận tải: Cục Hàng không Việt Nam làm đầu mối tiếp nhận, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ dân dụng và chuyên cơ nước ngoài; giám sát tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn hàng không; cấp phép bay thuộc thẩm quyền. Cảng vụ hàng không trực tiếp giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an ninh tại các cảng hàng không, sân bay.
- Bộ Quốc phòng: Cục Tác chiến và Quân chủng Phòng không - Không quan quản lý vùng trời, phối hợp điều hành bay trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; phối hợp phục vụ chuyến bay tại các sân bay do Bộ Quốc phòng quản lý; trực tiếp tổ chức thực hiện và quản lý các chuyến bay chuyên cơ quân sự.
- Bộ Ngoại giao: Cục Lãnh sự phối hợp xin phép bay của nước ngoài qua đường ngoại giao cho chuyên cơ Việt Nam và cấp phép bay cho chuyên cơ nước ngoài thuộc thẩm quyền. Cục Lễ tân nhà nước triển khai và phối hợp thực hiện các nghi thức đón, tiễn chuyên cơ Việt Nam và nước ngoài tại các sân bay trong và ngoài nước.
- Bộ Công an: Bộ Tư lệnh Cảnh vệ phối hợp với Tổng cục An ninh và các đơn vị liên quan tổ chức bảo đảm an ninh tuyệt đối cho chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam; giám sát chặt chẽ công tác bảo đảm an ninh cho chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài.
- Các Văn phòng Trung ương (Đảng, Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ): Tổ chức và cung cấp thông tin về đoàn tiền trạm, đoàn hộ tống; triển khai nghi thức đón, tiễn tại sân bay Việt Nam và phối hợp thực hiện tại nước ngoài; chủ trì sắp xếp, quản lý đoàn doanh nghiệp, báo chí đi cùng chuyên cơ.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp hàng không, hãng hàng không và địa phương
- Doanh nghiệp cảng hàng không và cung cấp dịch vụ bay: Bảo đảm an ninh, an toàn tại khu vực cảng hàng không; cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay an toàn, thông suốt cho các chuyến bay chuyên cơ trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
- Hãng hàng không Việt Nam được giao thực hiện chuyên cơ: Bảo đảm tàu bay và tổ bay đạt tiêu chuẩn quy định; thực hiện xin phép bay nước ngoài qua đường hàng không; thiết kế hành trình bay quốc tế gửi Cục Lãnh sự tối thiểu 15 ngày trước ngày bay; báo cáo ngay các khó khăn nếu nhận thông báo muộn để phối hợp xử lý.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn và thực hiện nghi lễ đón tiếp tại các cảng hàng không, sân bay hoặc bãi đậu ngoài sân bay thuộc địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 03/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định việc tổ chức thực hiện, bảo đảm các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay trong vùng trời Việt Nam; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ.
2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện bảo đảm các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay trong vùng trời Việt Nam.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4. Nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ là các nghi thức được thực hiện tại cảng hàng không, sân bay và các bãi hạ cánh ngoài sân bay trong việc đón, tiễn các đoàn khách cấp cao của Việt Nam và các đoàn khách cấp cao nước ngoài đi, đến, quá cảnh Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ
1. Bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối
2. Bảo đảm tiêu chuẩn chuyên cơ theo quy định.
3. Bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật.
4. Ưu tiên phục vụ kịp thời, chính xác.
5. Bảo đảm nghi thức dón, tiễn chuyến bay chuyên cơ hàng không.
Điều 4. Quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyên cơ hàng không
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn tàu bay, tổ bay và các thành phần liên quan, nghi thức đón, tiễn; quy trình quản lý, thực hiện công tác bảo đảm cần thiết khác phục vụ chuyến bay chuyên cơ quân sự Việt Nam; quy định về công tác phối hợp hiệp đồng quản lý, bảo vệ các chuyến bay chuyên cơ hoạt động trong vùng trời Việt Nam.
4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên do các đơn vị của Bộ Quốc phòng thực hiện.
5. Bộ Ngoại giao phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam và nước ngoài.
THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ
Điều 5. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
1. Lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
a. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
b. Chủ tịch nước;
c. Thủ tướng Chính phủ;
d. Chủ tịch Quốc hội.
2. Những đối tượng đặc biệt khác khi có thông báo của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội và Văn phòng Chính phủ.
Điều 6. Tổ chức được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
Tổ chức được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam là các hãng hàng không của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị bảo đảm bay trực thuộc Bộ Quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bằng văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ theo các nội dung quy định tại
Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
1. Văn phòng Trung ương Đảng;
2. Văn phòng Chủ tịch nước;
3. Văn phòng Quốc hội;
4. Văn phòng Chính phủ.
Điều 8. Giao nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
1. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam được thực hiện bằng văn bản với các nội dung sau:
a. Đối tượng được phục vụ và số lượng;
b. Hành trình chuyến bay;
c. Hãng hàng không của Việt Nam hoặc đơn vị của Bộ Quốc phòng được giao thực hiện chuyến bay;
d. Yêu cầu về nghi thức đón, tiễn;
đ. Các yêu cầu về bảo đảm an ninh, quốc phòng và các yêu cầu cụ thể khác.
2. Văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam được gửi tới các cơ quan, đơn vị sau:
a. Chuyến bay chuyên cơ nội địa do hãng hàng không Việt Nam thực hiện: Bộ Tư lệnh cảnh vệ, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân, hãng hàng không của Việt Nam được giao thực hiện chuyến bay;
b. Chuyến bay chuyên cơ quốc tế do hãng hàng không Việt Nam thực hiện: Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân nhà nước - Bộ Ngoại giao, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân, hãng hàng không của Việt Nam được giao thực hiện chuyến bay.
c. Chuyến bay chuyên cơ nội địa do Bộ Quốc phòng thực hiện: Bộ Tổng tham mưu, Cục Tác chiến, Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân nhà nước, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, Quân chủng Phòng không - Không quân và các đơn vị quân đội có liên quan;
d. Chuyến bay chuyên cơ quốc tế do Bộ Quốc phòng thực hiện: Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân nhà nước - Bộ Ngoại giao, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân, Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Giao thông vận tải, Tổng Công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam.
3. Thời hạn giao nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam như sau:
a. Đối với các chuyến bay sử dụng tàu bay riêng biệt: tối thiểu 05 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với bay nội địa; tối thiểu 10 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với bay quốc tế;
b. Đối với các chuyến bay kết hợp vận chuyển thương mại: tối thiểu 24 giờ trước giờ dự định cất cánh đối với bay nội địa; tối thiểu 05 ngày trước ngày thực hiện đối với bay quốc tế;
c. Đối với chuyên cơ quân sự: Bộ Quốc phòng sẵn sàng đáp ứng theo yêu cầu.
4. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các cơ quan, đơn vị liên quan về các nội dung thay đổi liên quan đến nhiệm vụ chuyên cơ.
5. Cơ quan, đơn vị nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam có trách nhiệm triển khai, ghi nhận và lưu trữ đầy đủ các chi tiết về việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
Điều 9. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
1. Các cơ quan nêu tại
2. Cục Tác chiến - Bộ Quốc phòng.
3. Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao.
4. Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Giao thông vận tải.
Điều 10. Giao nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
1. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài được thực hiện bằng văn bản hoặc phép bay với các nội dung nêu tại
2. Văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài được gửi tới các cơ quan, đơn vị sau:
a. Đối với chuyến bay bay đi, bay đến Việt Nam: Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân nhà nước - Bộ Ngoại giao, Bộ Tư lệnh cảnh vệ, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân và Tổng Công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam;
b. Đối với chuyến bay bay quá cảnh Việt Nam: Cục Hàng không Việt Nam, Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân và Tổng Công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam.
3. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài được giao nhận tối thiểu là bảy (07) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay, trừ trường hợp đặc biệt.
4. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các cơ quan, đơn vị liên quan về việc đình chỉ hoặc thay đổi giờ cất, hạ cánh, giờ bay quá cảnh Việt Nam của chuyến bay.
5. Cơ quan, đơn vị nhận thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài có trách nhiệm triển khai, ghi nhận và lưu trữ đầy đủ các chi tiết về việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a. Là đầu mối tiếp nhận, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam do hãng hàng không Việt Nam thực hiện, chuyến bay chuyên cơ nước ngoài;
b. Giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không đối với chuyến bay chuyên của Việt Nam do hãng hàng không Việt Nam thực hiện;
c. Thực hiện việc cấp phép bay cho chuyến bay chuyên cơ thuộc thẩm quyền.
2. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, giám sát trực tiếp việc tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an ninh, an toàn đối với chuyến bay chuyên cơ hoạt động tại cảng hàng không, sân bay thuộc trách nhiệm quản lý.
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng
Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân thực hiện quản lý vùng trời, phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu điều hành bay cho các chuyến bay chuyên cơ trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai phục vụ chuyến bay chuyên cơ đi, đến các sân bay do Bộ Quốc phòng quản lý; trực tiếp tổ chức thực hiện, quản lý chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam do Bộ Quốc phòng thực hiện.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao
1. Cục Lãnh sự có trách nhiệm phối hợp với hãng hàng không của Việt Nam hoặc đơn vị của Bộ Quốc phòng được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam thực hiện việc xin phép bay của nước ngoài qua đường ngoại giao đối với chuyến bay chuyên cơ đó; cấp phép bay cho chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài thuộc thẩm quyền.
2. Cục Lễ tân nhà nước có trách nhiệm triển khai bảo đảm các nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại cảng hàng không, sân bay nước ngoài; phối hợp bảo đảm các nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bay quốc tế tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam; triển khai thực hiện các nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an
Bộ Tư lệnh cảnh vệ có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục An ninh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an ninh cho chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam; giám sát việc bảo đảm an ninh cho chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài.
1. Tổ chức và cung cấp thông tin về các đoàn tiền trạm hoặc đoàn hộ tống chuyên cơ của Việt Nam; triển khai bảo đảm các nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam; phối hợp với Bộ Ngoại giao bảo đảm các nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại cảng hàng không, sân bay nước ngoài.
2. Chủ trì, phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam sắp xếp, quản lý và thông tin về đoàn doanh nghiệp, báo chí đi cùng trên chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam.
1. Doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm phối hợp triển khai tổ chức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không Việt Nam thực hiện; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; bảo đảm an ninh, an toàn hàng không tại khu vực cảng hàng không, sân bay thuộc trách nhiệm quản lý.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho các chuyến bay chuyên cơ do hãng hàng không Việt Nam thực hiện trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
1. Bảo đảm chuyến bay theo tiêu chuẩn đã được Bộ Giao thông vận tải quy định, thực hiện việc xin phép bay của nước ngoài qua đường hàng không, tổ chức phục vụ tại các sân bay trong nước và nước ngoài, bảo đảm an ninh, an toàn đối với chuyến bay.
2. Có trách nhiệm thiết kế hành trình đường bay đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bay quốc tế và gửi hành trình bay cho Cục Lãnh sự tối thiểu 15 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bay quốc tế.
3. Trong trường hợp nhận được văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam muộn hơn thời gian quy định tại
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự, nghi lễ đón tiếp cho chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài tại cảng hàng không, sân bay và bãi đậu ngoài sân bay.
2. Phối hợp với Bộ Ngoại giao triển khai các nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam và các nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài tại cảng hàng không, sân bay tại địa phương.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
2. Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ tịch Văn phòng Quốc hội, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 2Thông tư 75/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm, bảo vệ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 28/2010/TT-BGTVT quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 53/2015/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 28/2010/TT-BGTVT quy định chi tiết công tác đảm bảo chuyến bay chuyên cơ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Nghị quyết 145/NQ-CP năm 2020 về thông qua đề nghị xây dựng Nghị định quy định về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do Chính phủ ban hành
Nghị định 03/2009/NĐ-CP về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ
- Số hiệu: 03/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/01/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 77 đến số 78
- Ngày hiệu lực: 23/02/2009
- Ngày hết hiệu lực: 02/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
