Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ01:2026 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học. Văn bản này thiết lập các giới hạn kỹ thuật, phương pháp thử và quy trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt đối với các loại nhiên liệu lưu thông trên thị trường Việt Nam, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, an toàn sức khỏe cộng đồng và nâng cao hiệu suất vận hành của phương tiện giao thông.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quy chuẩn xác định rõ ranh giới pháp lý và các thực thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử tương ứng và các biện pháp quản lý chất lượng đối với xăng không chì, xăng sinh học, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen sinh học được sản xuất, chế biến, pha chế, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại nhiên liệu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng hoặc các mục đích đặc thù khác được quy định riêng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế, phân phối, bán lẻ xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học tại Việt Nam. Đồng thời, đây là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng nhiên liệu trên thị trường.
Giải thích từ ngữ và Thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3)
Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp dụng và thực thi, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa đối với các khái niệm cốt lõi:
- Xăng không chì: Là hỗn hợp các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ, có thể chứa một lượng nhỏ phụ gia nhằm cải thiện tính năng, được dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong kiểu carburet hoặc phun xăng trực tiếp.
- Xăng sinh học (E5, E10): Là hỗn hợp gồm xăng không chì và ethanol nhiên liệu biến tính với hàm lượng ethanol tương ứng từ 4% đến 5% (đối với E5) và từ 9% đến 10% (đối với E10) theo thể tích.
- Nhiên liệu điêzen (DO): Là sản phẩm dầu mỏ có giới hạn nhiệt độ sôi phù hợp, được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen (động cơ cháy do nén).
- Nhiên liệu điêzen sinh học (B5, B10): Là hỗn hợp gồm nhiên liệu điêzen gốc dầu mỏ và nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100) với hàm lượng B100 tương ứng từ 4% đến 5% (đối với B5) và từ 9% đến 10% (đối với B10) theo thể tích.
- Trị số ốc tan (RON): Chỉ số đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của xăng, được xác định theo phương pháp nghiên cứu tiêu chuẩn.
Quy định kỹ thuật và Giới hạn chỉ tiêu chất lượng (Điều 4)
Quy chuẩn thiết lập hệ thống các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ đối với từng nhóm nhiên liệu cụ thể, phân chia theo các mức tiêu chuẩn khí thải tương ứng từ mức thấp đến mức cao (mức 2, mức 3, mức 4 và mức 5):
- Chỉ tiêu kỹ thuật đối với xăng không chì và xăng sinh học: Quy định chi tiết giới hạn tối đa đối với các thành phần có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến động cơ bao gồm hàm lượng chì (tối đa 0,013 g/l), hàm lượng lưu huỳnh (giới hạn nghiêm ngặt theo từng mức tiêu chuẩn khí thải, đặc biệt giảm sâu ở mức 4 và mức 5), hàm lượng benzen (không quá 1,0% thể tích đối với mức 4 và mức 5), hàm lượng hydrocacbon thơm và olefin. Ngoài ra, quy chuẩn cũng kiểm soát chặt chẽ áp suất hơi Reid và hàm lượng oxy để đảm bảo tính bay hơi và khả năng cháy tối ưu của nhiên liệu.
- Chỉ tiêu kỹ thuật đối với nhiên liệu điêzen và điêzen sinh học: Tập trung vào việc kiểm soát trị số xêtan hoặc chỉ số xêtan để đảm bảo khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu. Hàm lượng lưu huỳnh được siết chặt (tối đa 50 mg/kg đối với điêzen mức 4 và tối đa 10 mg/kg đối với điêzen mức 5) nhằm giảm thiểu khí thải độc hại SOx ra môi trường. Các chỉ tiêu khác như nhiệt độ chớp cháy cốc kín, độ nhớt động học ở 40 độ C, hàm lượng nước, cặn cacbon của cặn chưng cất 10% cũng được quy định cụ thể để bảo vệ hệ thống phun nhiên liệu và tuổi thọ động cơ.
- Yêu cầu đối với phụ gia: Các loại phụ gia sử dụng trong pha chế xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học phải đảm bảo không gây hại cho động cơ, không làm tăng lượng khí thải độc hại và phải được kiểm soát, công bố hợp quy theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và Lộ trình áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ01:2026 có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu phải thực hiện việc công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy (CR) trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường. Đối với các sản phẩm tồn kho hoặc đang trong quá trình lưu thông trước ngày quy chuẩn có hiệu lực, văn bản cũng đưa ra các điều khoản chuyển tiếp cụ thể nhằm đảm bảo tính liên tục của hoạt động kinh doanh và tránh gây đứt gãy chuỗi cung ứng nhiên liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 01:2022/BKHCN.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam biên soạn, Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định và trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 4 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN sửa đổi những nội dung sau của QCVN 01:2022/BKHCN.
1. Sửa đổi điểm 1.3.2, 1.3.3, 1.3.6.1 và 1.3.6.2 như sau:
1.3.2. Xăng E5
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4,0 % đến nhỏ hơn 7,5 % theo thể tích, ký hiệu là E5.
1.3.3. Xăng E10
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 8,0 % đến 10,0 % theo thể tích, ký hiệu là E10.
1.3.6.1. Etanol nhiên liệu không biến tính
Etanol được sản xuất từ nguyên liệu sinh học, có chứa thành phần tạp chất thông thường được sản sinh trong quá trình sản xuất etanol (kể cả nước) dùng làm nhiên liệu.
1.3.6.2. Etanol nhiên liệu biến tính
Etanol được sản xuất từ nguyên liệu sinh học, dùng làm nhiên liệu, được pha thêm các chất biến tính như xăng, naphta với hàm lượng từ 1,96 % đến 5,0 % thể tích.
2. Sửa đổi hàm lượng etanol quy định trong Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E5 như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |||
| 2 | 3 | 4 | 5 |
| |
| 10. Hàm lượng etanol, % thể tích |
|
|
|
| TCVN 7332 |
| - Không nhỏ hơn | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 4,0 |
|
| - Nhỏ hơn | 7,5 | 7,5 | 7,5 | 7,5 |
|
3. Sửa đổi hàm lượng oxy và hàm lượng etanol quy định trong Bảng 3 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10 như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ01:2026 for Gasolines, diesel fuel oils and biofuels
- Số hiệu: QCVN01:2022/BKHCN/SĐ01:2026
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
