Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hệ thống phanh của các phương tiện giao thông đường bộ thuộc loại xe L (xe cơ giới hai bánh hoặc ba bánh), cụ thể bao gồm các nhóm đối tượng sau:
- Xe gắn máy hai bánh có vận tốc thiết kế lớn nhất không quá 50 km/h và dung tích xi lanh động cơ nhiệt không quá 50 cm3 hoặc công suất động cơ điện không quá 4 kW (loại L1).
- Xe gắn máy ba bánh có vận tốc thiết kế lớn nhất không quá 50 km/h và dung tích xi lanh động cơ nhiệt không quá 50 cm3 hoặc công suất động cơ điện không quá 4 kW (loại L2).
- Xe mô tô hai bánh không có thùng bên, có dung tích xi lanh động cơ nhiệt lớn hơn 50 cm3 hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h (loại L3).
- Xe mô tô hai bánh có thùng bên, có dung tích xi lanh động cơ nhiệt lớn hơn 50 cm3 hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h (loại L4).
- Xe mô tô ba bánh bố trí đối xứng qua mặt phẳng trung vị dọc xe, có dung tích xi lanh động cơ nhiệt lớn hơn 50 cm3 hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h (loại L5).
Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để làm cơ sở kỹ thuật đối chiếu. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó, đảm bảo tính cập nhật liên tục với các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống phanh xe cơ giới.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuyên ngành chi tiết:
- Kiểu loại xe liên quan đến phanh: Là các xe không có sự khác biệt về các đặc tính cơ bản như khối lượng giới hạn, phân bố khối lượng giữa các trục, tốc độ thiết kế tối đa, kích thước lốp, cấu trúc hệ thống phanh và số lượng/vị trí của các trục bánh xe.
- Thiết bị phanh (Hệ thống phanh): Tập hợp các bộ phận có chức năng giảm tốc độ dần dần, dừng hẳn hoặc giữ cho xe đứng yên khi đã dừng. Hệ thống này bao gồm cơ cấu điều khiển, cơ cấu truyền động và chính cơ cấu phanh.
- Hệ thống phanh chính (Service braking system): Hệ thống phanh được sử dụng thường xuyên nhất để giảm tốc và dừng xe trong điều kiện vận hành bình thường.
- Hệ thống phanh đỗ (Parking braking system): Hệ thống dùng để giữ xe đứng yên trên dốc nghiêng ngay cả khi người lái không có mặt, hoạt động bằng cơ cấu khóa cơ khí thuần túy.
- Hệ thống phanh kết hợp (Combined Braking System - CBS): Hệ thống phanh cho phép người lái tác động vào một cơ cấu điều khiển duy nhất nhưng lực phanh được phân bổ đồng thời đến cả bánh trước và bánh sau.
- Hệ thống chống bó cứng phanh (Anti-lock Braking System - ABS): Hệ thống tự động điều chỉnh mức độ trượt của bánh xe theo hướng chuyển động trong quá trình phanh để tránh hiện tượng bó cứng bánh xe, giúp duy trì khả năng điều khiển hướng của xe.
- Trạng thái chất tải của xe: Phân định rõ giữa "xe không tải" (khối lượng xe sẵn sàng vận hành cùng người lái thử nghiệm) và "xe đầy tải" (khối lượng tối đa cho phép theo thiết kế của nhà sản xuất).
Quy trình đăng ký phê duyệt kiểu loại đối với hệ thống phanh của xe mô tô, xe gắn máy đòi hỏi nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền phải cung cấp đầy đủ các tài liệu kỹ thuật sau:
- Bản mô tả chi tiết về kiểu xe liên quan đến các đặc tính kỹ thuật của hệ thống phanh, bao gồm sơ đồ bố trí, kích thước các chi tiết cấu thành và vật liệu chế tạo.
- Bản vẽ kỹ thuật của hệ thống phanh, thể hiện rõ vị trí lắp đặt của các bộ phận điều khiển, truyền động, cơ cấu phanh và các thiết bị hỗ trợ (như bộ điều hòa lực phanh, hệ thống ABS).
- Các tài liệu tính toán lý thuyết về hiệu quả phanh, phân bổ lực phanh giữa các trục trong các điều kiện tải trọng khác nhau.
- Cung cấp mẫu xe đại diện cho kiểu loại cần phê duyệt cho cơ quan thử nghiệm để tiến hành các bài thử nghiệm động và tĩnh theo quy định.
Tiêu chuẩn TCVN 6824:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 6824:2001, đồng thời tiệm cận hoàn toàn với các quy định kỹ thuật quốc tế UNECE R78 nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập và nâng cao tiêu chuẩn an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6824:2018
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỆ THỐNG PHANH CỦA MÔ TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Braking device of motorcycles and mopeds - Requirements and test methords in type approval
Lời nói đầu
TCVN 6824:2018 thay thế TCVN 6824:2001.
TCVN 6824:2018 được biên soạn trên cơ sở ECE 78-R1-03 và Amendment 1 đến Amendment 4, Corrigendum 1, Corrigendum 2 và ECE R2-04 "Uniform provisions concerning the approval of braking device of motorcycles and mopeds”.
TCVN 6824:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỆ THỐNG PHANH CỦA MÔ TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Braking device of motorcycles and mopeds - Requirements and test methords in type approval
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các xe loại L như được định nghĩa trong TCVN 8658:2010.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
Xe có vận tốc thiết kế lớn nhất không quá 25 km/h.
Xe dành cho người khuyết tật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6011:2015 (ISO 7117:2010), Mô tô - Phương pháp đo xác định vận tốc lớn nhất.
TCVN 7357:2010, Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu (tham khảo ECE 40).
TCVN 8658:2010, Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới.
ECE 10/Amd 3, Amd 4, Uniform provisions concerning the approval of vehicles equipped with regard to electromagne- tic compatibility (Quy định thống nhất trong phê duyệt kiểu xe về tương thích điện từ).
ECE 90, Uniform provisions concerning the approval of replacement brake lining assemblies and drum brake lining for power-driven vehicles and their trailers (Quy định thống nhất phê duyệt kiểu về thay thế cụm má phanh đĩa và cụm má phanh tang trống cho ô tô và moóc).
ISO 2575:2010, Road vehicles - Symbols for controls, indicators and tell-tales (Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu cho các cơ cấu điều khiển, đèn chỉ báo và thiết bị chỉ báo).
3 Định nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa sau đây được áp dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1
Hệ thống phanh chống khóa cứng (Antilock brake system (ABS)):
Hệ thống cảm nhận được sự trượt bánh xe và tự động điều chỉnh áp suất sinh ra lực phanh ở (các) bánh xe để hạn chế sự trượt của bánh xe.
3.2
Phê duyệt xe (Approval of a vehicle):
Phê duyệt kiểu xe về phanh;
3.3
Thử nghiệm cơ sở (Baseline test):
Thực hiện một hoặc một loạt lần dừng xe được để xác nhận đặc tính của phanh ngay trước khi thử nghiệm tiếp theo như quy trình làm nóng hoặc dừng phanh ướt.
3.4
Cơ cấu phanh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Standard TCVN 6824:2018 for Road Vehicles - Braking device of motorcycles and mopeds - Requirements and test methods in type approval
- Số hiệu: TCVN6824:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
