Lệnh công bố Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm chính thức công bố và đưa vào áp dụng đạo luật nền tảng về chế độ, chính sách đối với đội ngũ sĩ quan. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định toàn diện về vị trí, chức trách, nghĩa vụ, quyền lợi và các chế độ quản lý đối với lực lượng nòng cốt trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm các quy định về sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là công dân Việt Nam phục vụ trong lực lượng quân đội được phong, thăng quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng và quản lý đội ngũ sĩ quan quân đội.
Khái niệm và định nghĩa về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (Điều 1)
- Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được xác định rõ ràng là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Lực lượng này hoạt động chuyên biệt trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm ở ba cấp bậc chính bao gồm: cấp Úy, cấp Tá và cấp Tướng.
- Sĩ quan là lực lượng nòng cốt chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc xây dựng quân đội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Vị trí, vai trò của đội ngũ sĩ quan (Điều 2)
- Sĩ quan quân đội giữ vai trò là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội.
- Đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội.
- Đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao sức mạnh chiến đấu tổng hợp và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Nguồn gốc và nguyên tắc tuyển chọn, đào tạo sĩ quan (Điều 3)
- Nguồn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ được tuyển chọn từ những quân nhân tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chiến đấu, học tập và công tác; quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng có đủ tiêu chuẩn quy định.
- Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi được điều động vào phục vụ trong quân đội.
Trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và toàn dân (Điều 4)
- Nhà nước có chính sách chăm lo xây dựng đội ngũ sĩ quan vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có năng lực trí tuệ và trình độ tác chiến cao.
- Các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên và mọi công dân có trách nhiệm tham gia xây dựng, bảo vệ và tạo điều kiện thuận lợi để sĩ quan thực hiện nhiệm vụ.
- Chính phủ chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về sĩ quan; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về sĩ quan theo thẩm quyền được phân cấp.
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố, thay thế cho các quy định trước đây trái với Luật này, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/L-CTN | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2000 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc Hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật;
NAY CÔNG BỐ:
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999./.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999
- Số hiệu: 02/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 04/01/2000
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 04/01/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
