Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Đây là văn bản pháp lý nền tảng quy định toàn diện về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi; trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc phụng dưỡng, chăm sóc, bảo trợ và phát huy vai trò của người cao tuổi; đồng thời quy định về tổ chức, hoạt động của Hội người cao tuổi Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ các nội dung, chính sách cốt lõi của Luật Người cao tuổi năm 2009:
- Quy định chung và địa vị pháp lý của người cao tuổi (Điều 1 - Điều 9)
- Đối tượng áp dụng: Người cao tuổi được xác định là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
- Quyền lợi của người cao tuổi: Được bảo đảm các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khỏe; tự quyết định việc sống chung với con cháu hoặc sống riêng; được ưu tiên khi sử dụng các dịch vụ công cộng và y tế; được tạo điều kiện tham gia học tập, hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch; được làm việc phù hợp với sức khỏe; được miễn các khoản đóng góp xã hội (trừ trường hợp tự nguyện); được ưu tiên nhận cứu trợ, hỗ trợ chỗ ở và chăm sóc sức khỏe khi gặp thiên tai hoặc sự cố bất khả kháng.
- Nghĩa vụ của người cao tuổi: Nêu gương sáng về phẩm chất đạo đức và lối sống mẫu mực; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, cộng đồng thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; truyền đạt các kinh nghiệm, tri thức quý báu cho thế hệ sau.
- Chính sách của Nhà nước: Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp; thực hiện chính sách bảo trợ xã hội; lồng ghép chính sách phát triển người cao tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung; phát triển ngành lão khoa và đào tạo nhân viên chăm sóc chuyên nghiệp; khuyến khích xã hội hóa các hoạt động chăm sóc, tuyên truyền giáo dục ý thức kính trọng người cao tuổi.
- Ngày người cao tuổi Việt Nam: Lấy ngày 06 tháng 6 hằng năm làm ngày kỷ niệm chính thức.
- Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi: Là quỹ xã hội, từ thiện được hình thành từ nguồn đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các khoản thu hợp pháp khác.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm lăng mạ, ngược đãi, hành hạ, phân biệt đối xử với người cao tuổi; cản trở người cao tuổi thực hiện quyền kết hôn, sở hữu tài sản; không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng; lợi dụng việc chăm sóc để trục lợi; ép buộc người cao tuổi lao động trái pháp luật; trả thù hoặc đe dọa người giúp đỡ, bảo vệ người cao tuổi.
- Nghĩa vụ phụng dưỡng và ủy nhiệm chăm sóc (Điều 10 - Điều 11)
- Nghĩa vụ phụng dưỡng: Phụng dưỡng là việc chăm sóc toàn diện đời sống vật chất và tinh thần nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của người cao tuổi. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng là con, cháu và những người khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Người phụng dưỡng phải bố trí nơi ở phù hợp, chu cấp kinh tế, thanh toán chi phí y tế khi ốm đau và lo mai táng khi người cao tuổi qua đời.
- Ủy nhiệm chăm sóc: Trong trường hợp người có nghĩa vụ phụng dưỡng không có điều kiện trực tiếp chăm sóc, họ được phép ủy nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi thông qua hợp đồng dịch vụ, nhưng phải được sự đồng ý của chính người cao tuổi. Người cao tuổi có quyền yêu cầu thay đổi đối tượng nhận ủy nhiệm nếu không hài lòng.
- Chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi (Điều 12 - Điều 13)
- Ưu tiên trong khám bệnh, chữa bệnh: Người từ đủ 80 tuổi trở lên được ưu tiên khám trước người bệnh khác (trừ bệnh nhân cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi và người khuyết tật nặng); được bố trí giường nằm phù hợp khi điều trị nội trú. Các bệnh viện (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi) phải tổ chức khoa lão khoa hoặc dành một số giường riêng để điều trị, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.
- Chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú: Trạm y tế cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng phòng bệnh và tự chăm sóc sức khỏe; lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe; cử cán bộ y tế đến khám, chữa bệnh tại nhà đối với người cao tuổi cô đơn bị bệnh nặng không thể di chuyển. Kinh phí thực hiện các hoạt động này do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Hoạt động văn hóa, giáo dục, thể thao và công trình công cộng (Điều 14 - Điều 16)
- Hỗ trợ hoạt động tinh thần: Nhà nước đầu tư và khuyến khích xã hội hóa xây dựng các cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch phù hợp với sức khỏe và tâm lý người cao tuổi; hỗ trợ địa điểm, dụng cụ và phương tiện sinh hoạt.
- Tiếp cận công trình và giao thông công cộng: Việc xây dựng mới hoặc cải tạo khu chung cư, công trình công cộng phải phù hợp với đặc điểm sử dụng của người cao tuổi. Khi tham gia giao thông công cộng, người cao tuổi được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện và được giảm giá vé, giá dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
- Chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi (Điều 17 - Điều 20)
- Đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội:
- Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện hộ nghèo nêu trên nhưng không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng.
- Chính sách hỗ trợ cụ thể: Các đối tượng trên được hưởng bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết. Đối với người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng và không có điều kiện sống tại cộng đồng, nếu có nguyện vọng sẽ được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội để nuôi dưỡng, cấp tư trang, thuốc men và dụng cụ hỗ trợ phục hồi chức năng.
- Chăm sóc tại cộng đồng: Người cao tuổi thuộc diện vào cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng thì người nhận chăm sóc được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bằng mức nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết.
- Cơ sở chăm sóc người cao tuổi: Bao gồm cơ sở bảo trợ xã hội; cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi và các cơ sở khác. Nhà nước khuyến khích, ưu đãi thuế, đất đai cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở này theo chính sách khuyến khích xã hội hóa.
- Chúc thọ, mừng thọ và tổ chức tang lễ (Điều 21 - Điều 22)
- Chúc thọ, mừng thọ:
- Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà.
- Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chúc thọ và tặng quà.
- UBND cấp xã phối hợp với Hội người cao tuổi địa phương và gia đình tổ chức mừng thọ cho người cao tuổi ở các tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và từ 100 tuổi trở lên vào các dịp như Ngày người cao tuổi Việt Nam, Ngày Quốc tế người cao tuổi, Tết Nguyên đán hoặc sinh nhật của họ.
- Tổ chức tang lễ: Khi người cao tuổi qua đời, gia đình và người phụng dưỡng có trách nhiệm chính tổ chức tang lễ trang trọng, tiết kiệm. Trường hợp người cao tuổi không có người phụng dưỡng hoặc gia đình không đủ điều kiện, UBND cấp xã hoặc cơ sở bảo trợ xã hội sẽ chủ trì phối hợp với Hội người cao tuổi địa phương tổ chức tang lễ và mai táng.
- Phát huy vai trò của người cao tuổi (Điều 23 - Điều 24)
- Các hoạt động phát huy vai trò: Người cao tuổi được tạo điều kiện đóng góp trí tuệ, kinh nghiệm trong các lĩnh vực: giáo dục truyền thống yêu nước; xây dựng đời sống văn hóa; truyền thụ nghề truyền thống và kiến thức khoa học công nghệ; nghiên cứu khoa học; phát triển kinh tế, giảm nghèo; giữ gìn an ninh trật tự, hòa giải mâu thuẫn tại cộng đồng; thực hiện dân chủ ở cơ sở, phòng chống tham nhũng, lãng phí; đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật.
- Trách nhiệm của Nhà nước: Tạo điều kiện để người cao tuổi bày tỏ ý kiến; hỗ trợ các nhà khoa học, nghệ nhân cao tuổi tiếp tục cống hiến; ưu đãi về vốn tín dụng đối với người cao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh; biểu dương, khen thưởng kịp thời các cá nhân tiêu biểu.
- Hội người cao tuổi Việt Nam (Điều 25 - Điều 27)
- Tính chất tổ chức: Hội người cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội, đại diện cho nguyện vọng, quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi Việt Nam, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật cùng Điều lệ Hội.
- Nhiệm vụ của Hội: Tập hợp, đoàn kết, động viên người cao tuổi tham gia sinh hoạt Hội; làm nòng cốt trong phong trào toàn dân chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên; nghiên cứu nhu cầu để kiến nghị với cơ quan nhà nước; đại diện cho người cao tuổi Việt Nam tham gia các hoạt động đối ngoại nhân dân và tổ chức quốc tế.
- Kinh phí hoạt động: Được hình thành từ hỗ trợ của ngân sách nhà nước, hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Quản lý nhà nước và trách nhiệm của các bộ, ngành (Điều 28 - Điều 29)
- Cơ quan quản lý chung: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Xây dựng, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật; chủ trì quy hoạch mạng lưới cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên phạm vi cả nước.
- Trách nhiệm của Bộ Y tế: Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe tại cơ sở khám chữa bệnh và cộng đồng; xây dựng chương trình phòng, điều trị các bệnh mạn tính của người cao tuổi (tim mạch, tiểu đường, alzheimer...); đào tạo nhân lực chuyên ngành lão khoa.
- Trách nhiệm của các Bộ khác: Bộ Nội vụ xây dựng chính sách cho người làm công tác người cao tuổi; Bộ Tài chính hướng dẫn bố trí ngân sách; Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định dự án và thống kê số liệu; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo hỗ trợ hoạt động tinh thần; Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo công tác tuyên truyền chính sách.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: Thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương; lồng ghép hoạt động về người cao tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia chăm sóc người cao tuổi.
- Điều khoản thi hành (Điều 30 - Điều 31)
- Hiệu lực thi hành: Luật này chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Riêng chính sách bảo trợ xã hội đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (quy định tại khoản 2 Điều 17) được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Thay thế văn bản: Pháp lệnh Người cao tuổi số 23/2000/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
- Hướng dẫn thi hành: Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2009/QH12 | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2009 |
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật người cao tuổi.
Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi; trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc phụng dưỡng, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; Hội người cao tuổi Việt Nam.
Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi
1. Người cao tuổi có các quyền sau đây:
a) Được bảo đảm các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ;
b) Quyết định sống chung với con, cháu hoặc sống riêng theo ý muốn;
c) Được ưu tiên khi sử dụng các dịch vụ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Được tạo điều kiện tham gia hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch và nghỉ ngơi;
đ) Được tạo điều kiện làm việc phù hợp với sức khoẻ, nghề nghiệp và các điều kiện khác để phát huy vai trò người cao tuổi;
e) Được miễn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội, trừ trường hợp tự nguyện đóng góp;
g) Được ưu tiên nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác;
h) Được tham gia Hội người cao tuổi Việt Nam theo quy định của Điều lệ Hội;
i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người cao tuổi có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu gương sáng về phẩm chất đạo đức, lối sống mẫu mực; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, cộng đồng chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Truyền đạt kinh nghiệm quý cho thế hệ sau;
c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi
1. Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
2. Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi.
5. Khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ; tham gia học tập, hoạt động văn hoá, tinh thần; sống trong môi trường an toàn và được tôn trọng về nhân phẩm; phát huy vai trò người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6. Khuyến khích, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục ý thức kính trọng, biết ơn người cao tuổi, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
7. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân
1. Cơ quan tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức khác có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao trách nhiệm chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
3. Gia đình người cao tuổi có trách nhiệm chủ yếu trong việc phụng dưỡng người cao tuổi.
4. Cá nhân có trách nhiệm kính trọng và giúp đỡ người cao tuổi.
Điều 6. Ngày người cao tuổi Việt Nam
Ngày 06 tháng 6 hằng năm là Ngày người cao tuổi Việt Nam.
Điều 7. Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi
1. Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi là quỹ xã hội, từ thiện.
2. Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
c) Các khoản thu hợp pháp khác.
3. Việc thành lập, hoạt động và quản lý Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về người cao tuổi
1. Hợp tác quốc tế về người cao tuổi được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về người cao tuổi bao gồm:
a) Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về người cao tuổi;
b) Tham gia tổ chức quốc tế; ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến người cao tuổi;
c) Trao đổi thông tin, kinh nghiệm về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
1. Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt đối xử đối với người cao tuổi.
2. Xâm phạm, cản trở người cao tuổi thực hiện quyền về hôn nhân, quyền về sở hữu tài sản và các quyền hợp pháp khác.
3. Không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi.
4. Lợi dụng việc chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi để vụ lợi.
5. Ép buộc người cao tuổi lao động hoặc làm những việc trái với quy định của pháp luật.
6. Ép buộc, kích động, xúi giục, giúp người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi.
7. Trả thù, đe doạ người giúp đỡ người cao tuổi, người phát hiện, báo tin ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi.
PHỤNG DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI
Mục 1. PHỤNG DƯỠNG NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 10. Nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi
1. Phụng dưỡng người cao tuổi là chăm sóc đời sống tinh thần, vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ và các nhu cầu về vui chơi, giải trí, thông tin, giao tiếp, học tập của người cao tuổi.
2. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi là con, cháu của người cao tuổi và những người khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
3. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi tùy theo hoàn cảnh cụ thể phải sắp xếp nơi ở phù hợp với điều kiện sức khoẻ, tâm lý của người cao tuổi; chu cấp về kinh tế; thanh toán chi phí điều trị và chăm sóc y tế động viên khi người cao tuổi ốm đau; mai táng khi người cao tuổi chết.
4. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi phải cùng nhau hợp tác trong việc phụng dưỡng người cao tuổi.
5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này tham gia phụng dưỡng người cao tuổi.
Điều 11. Uỷ nhiệm chăm sóc người cao tuổi
2. Cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ được uỷ nhiệm chăm sóc người cao tuổi có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cam kết theo hợp đồng dịch vụ với người uỷ nhiệm.
3. Người cao tuổi có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng thay đổi cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ được uỷ nhiệm chăm sóc mình.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NGƯỜI CAO TUỔI
1. Việc ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi được thực hiện như sau:
a) Người từ đủ 80 tuổi trở lên được ưu tiên khám trước người bệnh khác trừ bệnh nhân cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng;
b) Bố trí giường nằm phù hợp khi điều trị nội trú.
2. Các bệnh viện, trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức khoa lão khoa hoặc dành một số giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi;
b) Phục hồi sức khoẻ cho người bệnh là người cao tuổi sau các đợt điều trị cấp tính tại bệnh viện và hướng dẫn tiếp tục điều trị, chăm sóc tại gia đình;
c) Kết hợp các phương pháp điều trị y học cổ truyền với y học hiện đại, hướng dẫn các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc ở tuyến y tế cơ sở đối với người bệnh là người cao tuổi.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho người cao tuổi.
Điều 13. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại nơi cư trú
1. Trạm y tế xã, phường, thị trấn có trách nhiệm sau đây:
a) Triển khai các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe; hướng dẫn người cao tuổi kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khoẻ;
b) Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khoẻ người cao tuổi;
c) Khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn cho người cao tuổi;
d) Phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi.
2. Trạm y tế xã, phường, thị trấn cử cán bộ y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại nơi cư trú đối với người cao tuổi cô đơn bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ việc đưa người bệnh quy định tại khoản này tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo đề nghị của trạm y tế xã, phường, thị trấn.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại nơi cư trú.
4. Kinh phí để thực hiện các quy định tại điểm a, b và d khoản 1 và khoản 2 Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều 14. Hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch
1. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần và rèn luyện sức khoẻ của người cao tuổi.
2. Nhà nước và xã hội tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi được học tập, nghiên cứu và tham gia hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch thông qua các biện pháp sau đây:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu, người hướng dẫn để người cao tuổi tham gia học tập, nghiên cứu;
b) Hỗ trợ, hướng dẫn người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, giải trí du lịch, luyện tập dưỡng sinh và các hoạt động thể dục, thể thao khác phù hợp với sức khỏe và tâm lý;
c) Hỗ trợ địa điểm, dụng cụ, phương tiện và cơ sở vật chất khác phù hợp với hoạt động của người cao tuổi;
d) Khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá phù hợp với nhu cầu của người cao tuổi.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Công trình công cộng, giao thông công cộng
1. Việc xây dựng mới hoặc cải tạo khu chung cư, công trình công cộng khác phải phù hợp với đặc điểm, nhu cầu sử dụng của người cao tuổi.
2. Khi tham gia giao thông công cộng, người cao tuổi được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Giảm giá vé, giá dịch vụ
Người cao tuổi được giảm giá vé, giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
Mục 4. BẢO TRỢ XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 17. Đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội
1. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
2. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Điều 18. Chính sách bảo trợ xã hội
a) Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng;
b) Cấp tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày;
c) Được hưởng bảo hiểm y tế;
d) Cấp thuốc chữa bệnh thông thường;
đ) Cấp dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng;
e) Mai táng khi chết.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng
Người cao tuổi thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 18 mà có người nhận chăm sóc tại cộng đồng thì được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bằng mức nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, được hưởng bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết.
Điều 20. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi
1. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi là nơi chăm sóc, nuôi dưỡng, tư vấn hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho người cao tuổi.
2. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi bao gồm:
a) Cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi;
c) Cơ sở chăm sóc người cao tuổi khác.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi; đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi công lập; hỗ trợ kinh phí cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập nuôi dưỡng người cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.
Mục 5. CHÚC THỌ, MỪNG THỌ, TỔ CHỨC TANG LỄ
Điều 21. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà.
2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà.
3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây:
a) Ngày người cao tuổi Việt Nam;
b) Ngày Quốc tế người cao tuổi;
c) Tết Nguyên đán;
d) Sinh nhật của người cao tuổi.
4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội.
Điều 22. Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết
1. Khi người cao tuổi chết, người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi có trách nhiệm chính trong việc tổ chức tang lễ và mai táng cho người cao tuổi theo nghi thức trang trọng, tiết kiệm, bảo đảm nếp sống văn hoá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; trường hợp người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này không có điều kiện tổ chức tang lễ và mai táng thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ sở bảo trợ xã hội nơi người cao tuổi cư trú chủ trì phối hợp với Hội người cao tuổi và các tổ chức đoàn thể tại địa phương tổ chức tang lễ và mai táng.
2. Khi người cao tuổi chết, cơ quan, tổ chức nơi người cao tuổi đang làm việc hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người cao tuổi, Hội người cao tuổi, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức đoàn thể tại địa phương có trách nhiệm phối hợp với gia đình người cao tuổi tổ chức tang lễ và mai táng.
PHÁT HUY VAI TRÒ NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 23. Hoạt động phát huy vai trò người cao tuổi
Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để người cao tuổi phát huy trí tuệ kinh nghiệm quý và phẩm chất tốt đẹp trong các hoạt động sau đây:
1. Giáo dục truyền thống đoàn kết, yêu nước, yêu con người và thiên nhiên;
2. Xây dựng đời sống văn hoá; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc ở cơ sở và cộng đồng; tham gia các phong trào khuyến học, khuyến tài, hỗ trợ giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng người có đức, có tài và các cuộc vận động khác tại cộng đồng;
3. Truyền thụ kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ và nghề truyền thống cho thế hệ trẻ;
4. Nghiên cứu, giáo dục, đào tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ; tư vấn chuyên môn, kỹ thuật;
5. Phát triển kinh tế, giảm nghèo, làm giàu hợp pháp;
6. Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp tại cộng đồng;
7. Thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, quan liêu; phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội;
8. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật và tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật;
9. Các hoạt động xã hội khác vì lợi ích của Tổ chức và nhân dân.
Điều 24. Trách nhiệm phát huy vai trò người cao tuổi
1. Nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để người cao tuổi phát huy vai trò phù hợp với khả năng của mình:
a) Tạo điều kiện để người cao tuổi được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị với cơ quan, tổ chức về những vấn đề mà người cao tuổi quan tâm;
b) Tạo điều kiện để người cao tuổi là nhà khoa học, nghệ nhân và những người cao tuổi khác có kỹ năng, kinh nghiệm đặc biệt, có nguyện vọng được tiếp tục cống hiến;
c) Ưu đãi về vốn tín dụng đối với người cao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảm nghèo;
d) Biểu dương, khen thưởng người cao tuổi có thành tích xuất sắc.
2. Cơ quan, Hội người cao tuổi, các tổ chức khác, gia đình và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện để người cao tuổi thực hiện các hoạt động phát huy vai trò người cao tuổi.
1. Hội người cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội, đại diện cho nguyện vọng, quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi Việt Nam.
2. Hội người cao tuổi Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kinh phí hoạt động của Hội người cao tuổi Việt Nam
1. Kinh phí hoạt động của Hội người cao tuổi Việt Nam được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
b) Hội phí của hội viên;
c) Các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Hội người cao tuổi Việt Nam quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Nhiệm vụ của Hội người cao tuổi Việt Nam
1. Tập hợp, đoàn kết, động viên người cao tuổi tham gia sinh hoạt Hội người cao tuổi, góp phần thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, giáo dục thế hệ trẻ, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Làm nòng cốt trong phong trào toàn dân chăm sóc, phụng dưỡng, phát huy vai trò người cao tuổi.
3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi.
4. Nghiên cứu nhu cầu, nguyện vọng của người cao tuổi để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Đại diện cho người cao tuổi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, các hoạt động đối ngoại nhân dân vì lợi ích của người cao tuổi và của Tổ quốc.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI
Điều 28. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi; lồng ghép hoạt động về người cao tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
Điều 29. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về công tác người cao tuổi;
b) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về người cao tuổi, chương trình, kế hoạch về công tác người cao tuổi;
c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về người cao tuổi;
d) Thực hiện hợp tác quốc tế về người cao tuổi;
đ) Thực hiện công tác báo cáo về người cao tuổi;
e) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống kê về người cao tuổi;
g) Chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ ban hành và tổ chức thực hiện quy định về bồi dưỡng người làm công tác người cao tuổi;
h) Chủ trì phối hợp với Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ và bồi dưỡng nhân viên chăm sóc người cao tuổi;
i) Chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy hoạch các cơ sở chăm sóc người cao tuổi trong cả nước.
2. Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng; hướng dẫn việc quản lý bệnh mạn tính của người cao tuổi;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh tim mạch, tiểu đường, an-dây-mơ (alzheimer) và các bệnh mạn tính khác, bệnh về sức khoẻ sinh sản của người cao tuổi;
c) Đào tạo, bồi dưỡng thầy thuốc, nhân viên y tế chuyên ngành lão khoa.
3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành quy định về tổ chức, chế độ, chính sách đối với người làm công tác người cao tuổi.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền các dự án nhà nước về chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi; chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống kê về người cao tuổi.
6. Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch chỉ đạo việc hỗ trợ người cao tuổi trong các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch; chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi trong gia đình.
7. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền kịp thời, chính xác chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
2. Chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
3. Pháp lệnh Người cao tuổi số 23/2000/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Chính sách bảo trợ xã hội hiện hành đối với người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội được tiếp tục thực hiện cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Điều 31. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Decree No. 140/2018/ND-CP dated October 08, 2018 on amendments to Decrees related to business conditions and administrative procedures under the management of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs
- 2Decree No. 136/2013/ND-CP dated 21 October 2013, provides for social support policies for social protection subjects
- 3Decree No. 06/2011/ND-CP of January 14, 2011 detailing and guiding a number of articles of the Law on the Elderly
- 41992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
Law No. 39/2009/QH12 of November 23, 2009, on the elderly
- Số hiệu: 39/2009/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/11/2009
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
