Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3732/KH-UBND

Ninh Thuận, ngày 03 tháng 9 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VẬN ĐỘNG NGUỒN LỰC XÃ HỘI HỖ TRỢ TRẺ EM CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2019 - 2025

Căn cứ Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019 - 2025 (sau đây gọi là Đề án);

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, với những nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU:

Vận động các nguồn lực xã hội để hỗ trợ cho trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số nhằm:

1. Cải thiện tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của trẻ em thông qua khám chữa bệnh, hỗ trợ bữa ăn dinh dưỡng cho trẻ em lứa tuổi mầm non, tiểu học.

2. Hỗ trợ trẻ em được tham gia hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí,...

3. Hỗ trợ học bổng, sách vở, quần áo cho trẻ em.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1. Tăng cường công tác truyền thông, vận động các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các tầng lớp nhân dân đóng góp nguồn lực cho việc thực hiện Đề án.

2. Vận động, hình thành mạng lưới các nhà tài trợ, các tổ chức hỗ trợ thực hiện đề án. Thường xuyên cung cấp cho các nhà tài trợ kế hoạch, nhu cầu cần hỗ trợ của các địa phương.

3. Điều phối việc hỗ trợ cho trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số về khám chữa bệnh, dinh dưỡng cho trẻ em lứa tuổi mầm non, tiểu học; vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa cho trẻ em.

4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc vận động nguồn lực hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số, cụ thể:

- Hàng năm, xây dựng kế hoạch vận động nguồn lực. Điều phối, vận động và lồng ghép, sử dụng các nguồn lực một cách công khai, minh bạch, tránh chồng chéo, trùng lặp giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các cấp.

- Đa dạng hóa nguồn lực, phương thức hỗ trợ phù hợp với yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ và nhu cầu hỗ trợ của địa phương. Tiếp nhận, phân phối và triển khai các hoạt động hỗ trợ đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng các sản phẩm hỗ trợ đáp ứng nhu cầu của các địa phương và đối tượng hưởng lợi.

- Rà soát nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh các chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em.

5. Kịp thời động viên, biểu dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đóng góp, vận động nguồn lực hỗ trợ trẻ em.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Vận động từ các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp, các quỹ từ thiện, quỹ xã hội, các cá nhân trong và ngoài tỉnh; các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai các hoạt động của Kế hoạch.

2. Ngân sách nhà nước hàng năm của các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước phục vụ chi cho công tác quản lý, điều phối thực hiện Kế hoạch.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì triển khai vận động các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn các địa phương đánh giá nhu cầu của trẻ em theo quy định, các tiêu chí do các Bộ, ngành quy định. Điều phối việc vận động nguồn lực và triển khai hỗ trợ trẻ em.

b) Triển khai các hoạt động truyền thông, vận động nguồn lực thực hiện Đề án; xây dựng mạng lưới các nhà tài trợ hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.

c) Chỉ đạo Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh tổ chức vận động các nguồn lực để triển khai thực hiện theo các mục tiêu của Kế hoạch đề ra.

d) Tổng hợp các nguồn lực huy động từ các tổ chức và số trẻ em được hỗ trợ của Kế hoạch.

đ) Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện triển khai Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; tổ chức đánh giá, báo cáo hằng năm và tổng kết việc thực hiện Đề án theo quy định; Tham mưu, đề xuất biểu dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong việc vận động nguồn lực thực hiện Kế hoạch.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì hướng dẫn việc sử dụng các cơ sở giáo dục cho trẻ em tham gia các hoạt động vui chơi giải trí; phối hợp, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai hỗ trợ bữa ăn dinh dưỡng, hỗ trợ học bổng, sách vở, quần áo cho trẻ em tại các lớp học, điểm trường, trường mầm non, trường tiểu học theo chức năng của ngành.

3. Sở Y tế: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn về dinh dưỡng, phối hợp thực hiện việc đánh giá nhu cầu về dinh dưỡng, khám chữa bệnh cho trẻ em.

4. Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch: Chủ trì tham mưu triển khai các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp với từng lứa tuổi và đặc điểm vùng miền.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan vận động các nguồn lực xã hội để thực hiện Kế hoạch.

6. Sở Tài chính: Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành.

7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, thông tin đại chúng; xây dựng chương trình, kế hoạch và dành thời lượng, chuyên mục, chuyên trang hợp lý để tuyên truyền thực hiện kế hoạch vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

8. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ động triển khai, vận động nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra; phối hợp các địa phương trong việc đánh giá nhu cầu cần hỗ trợ cho trẻ em. Tuyên truyền và hỗ trợ trẻ em để nâng cao nhận thức về xóa bỏ tục tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; giúp đỡ, hỗ trợ trẻ em đồng bào DTTS bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thông tốt đẹp của dân tộc.

9. Các Sở, ban, ngành có liên quan: theo chức năng nhiệm vụ và điều kiện của đơn vị, chủ động phối hợp và tham gia vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp tuyên truyền về chủ trương vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025 theo quy định. Hỗ trợ một phần kinh phí cho trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo từ nguồn Quỹ “Vì người nghèo” vận động được theo Quy chế đề ra.

11. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn và các tổ chức khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình: Phối hợp tham gia thực hiện Kế hoạch vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Định kỳ hàng năm thông tin kết quả vận động nguồn lực về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện trước ngày 10/9/2019; bố trí kinh phí phục vụ cho công tác quản lý, điều phối thực hiện kế hoạch tại địa phương.

b) Hằng năm, xây dựng kế hoạch, vận động nguồn lực tại địa phương để hỗ trợ triển khai thực hiện; đánh giá, đề xuất nhu cầu cần hỗ trợ về khám chữa bệnh, dinh dưỡng, vui chơi, giải trí, đồ ấm mùa đông cho trẻ em thuộc đối tượng của Kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, đánh giá và định kỳ hằng năm gửi báo cáo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của địa phương và nội dung Kế hoạch này Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện tại đơn vị, địa phương; định kỳ trước ngày 30/12 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) để tổng hợp.

2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương, thường xuyên báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.

Trên đây là kế hoạch triển khai thực hiện Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Ninh giai đoạn 2019 - 2025. Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Cục Trẻ em- Bộ LĐTBXH;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh Lê Văn Bình;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thành phố;
- VPUB: CVP, PVP (HTMN), VXNV;
- Lưu VT.NVT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Bình

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 3732/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

  • Số hiệu: 3732/KH-UBND
  • Loại văn bản: Văn bản khác
  • Ngày ban hành: 03/09/2019
  • Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
  • Người ký: Lê Văn Bình
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 03/09/2019
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản
Các nội dung liên quan: một lần cho cả thời gian thuêthuê đất trả tiềnnghĩa vụ mời bạn đọc tham khảo thêm trong Điều 85 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Điều 85. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

b) Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

d) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.