Giới thiệu chung về Kế hoạch 372/KH-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Kế hoạch số 372/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, trọng tâm là Giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả, đúng tiến độ và đúng quy định pháp luật trong việc triển khai các dự án thành phần trên địa bàn tỉnh.
Mục đích và yêu cầu của hoạt động giám sát, đánh giá
- Đảm bảo hiệu quả thực thi: Theo dõi sát sao tiến độ thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và nội dung hoạt động của Chương trình nhằm phát hiện kịp thời các khó khăn, vướng mắc để có giải pháp tháo gỡ kịp thời.
- Nâng cao trách nhiệm giải trình: Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì, thực hiện các dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình.
- Đảm bảo tính khách quan, khoa học: Hoạt động giám sát, đánh giá phải được thực hiện thường xuyên, định kỳ, có sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan, phản ánh trung thực kết quả đạt được trên thực tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với toàn bộ các hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện, các dự án, tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I (2021 - 2025) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng giám sát, đánh giá: Các cơ quan chủ trì quản lý chương trình, các chủ đầu tư, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình; các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư thụ hưởng chính sách từ Chương trình.
Nội dung giám sát trọng tâm
- Giám sát tiến độ và khối lượng thực hiện: Theo dõi tiến độ thi công các công trình cơ sở hạ tầng, tiến độ triển khai các mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và các chính sách an sinh xã hội.
- Giám sát nguồn vốn và giải ngân: Kiểm tra tình hình phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn đối ứng của địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác; đánh giá tỷ lệ giải ngân theo kế hoạch năm.
- Giám sát việc chấp hành quy định pháp luật: Đánh giá việc tuân thủ các quy định về đầu tư công, đấu thầu, quản lý tài chính, bảo vệ môi trường và các quy định hướng dẫn chuyên môn của các bộ, ngành trung ương.
Nội dung đánh giá định kỳ và chuyên đề
- Đánh giá ban đầu: Xác định các chỉ số nền tảng để làm cơ sở so sánh, đối chiếu kết quả thực hiện trong các giai đoạn tiếp theo.
- Đánh giá hằng năm và giữa kỳ: Phân tích mức độ đạt được của các mục tiêu cụ thể so với kế hoạch đề ra; đánh giá tính phù hợp của các chính sách và đề xuất điều chỉnh nếu cần thiết.
- Đánh giá kết thúc giai đoạn I: Tổng kết toàn diện kết quả thực hiện Chương trình đến năm 2025, đánh giá tác động kinh tế - xã hội, tính bền vững của các dự án và rút ra bài học kinh nghiệm cho giai đoạn II (2026 - 2030).
Tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp
- Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện vùng đồng bào dân tộc thiểu số (như A Lưới, Nam Đông) để tổng hợp, xây dựng báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Chỉ huy Chương trình ở trung ương.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì các dự án, tiểu dự án thành phần, chủ động xây dựng kế hoạch giám sát riêng và báo cáo kết quả định kỳ về Ban Dân tộc tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Tổ chức thực hiện giám sát trực tiếp tại địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi để Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tham gia giám sát các công trình, dự án trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 372/KH-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 17 tháng 10 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030; GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 19 tháng 5 năm 2022 của Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 ban hành Chương trình công tác năm 2022 của Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 tỉnh Thừa Thiên Huế;
Thực hiện Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây được viết tắt là Thông tư số 01/2022/TT-UBDT).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Giám sát, đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo và việc chấp hành quy định về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây được viết tắt là Chương trình) tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
- Kịp thời chỉ đạo, đôn đốc công tác xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình hằng năm; phát huy những mặt tích cực; phát hiện những mặt còn hạn chế phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện và đề ra những giải pháp phù hợp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm đảm bảo Chương trình thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ và đạt chất lượng.
- Giám sát cần rõ ràng, cụ thể bảo đảm cơ sở lý luận và thực tiễn, khách quan, công khai hiệu quả thực chất và mang tính xây dựng phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
2. Yêu cầu
- Công tác giám sát, đánh giá phải bám sát mục tiêu, nội dung của các Dự án, Tiểu dự án của Chương trình; bảo đảm khách quan, phản ánh trung thực, đúng thực chất, đầy đủ kết quả đạt được; không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, giám sát; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý những tồn tại, hạn chế và các vấn đề khác được phát hiện trong quá trình giám sát.
- Hoạt động giám sát, đánh giá phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan; không trùng lắp, chồng chéo với các hoạt động kiểm tra, giám sát khác thuộc phạm vi, quyền hạn của các cơ quan đã được pháp luật quy định.
- Công tác giám sát, đánh giá được thực hiện thường xuyên theo định kỳ hoặc đột xuất đảm bảo thời gian, nội dung theo quy định.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN GIÁM SÁT
1. Phạm vi
Giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình.
2. Đối tượng
- Chủ chương trình, chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động thuộc Chương trình.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
3. Thời gian
- Đối với công tác kiểm tra, giám sát: Thời gian thực hiện định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với công tác đánh giá: Đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc giai đoạn 5 năm, đánh giá tác động; đánh giá đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
III. NỘI DUNG, QUY TRÌNH GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nội dung, quy trình theo dõi Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 01/2022/TT-UBDT.
2. Nội dung, quy trình kiểm tra thực hiện Chương trình theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 01/2022/TT-UBDT.
3. Nội dung, quy trình đánh giá thực hiện Chương trình theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 01/2022/TT-UBDT.
4. Nội dung, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện Chương trình theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 01/2022/TT-UBDT.
5. Hệ thống thông tin quản lý, báo cáo số liệu ứng dụng các giải pháp số hóa của Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 01/2022/TT-UBDT.
IV. KINH PHÍ
- Kinh phí thực hiện các hoạt động giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán kinh phí hằng năm của Tiểu dự án 3 “Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình” thuộc Dự án 10 của Chương trình và nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
- Kinh phí được phân bổ theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021-2025.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Dân tộc
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình, tổng hợp chung kết quả giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, Ủy ban Dân tộc và các bộ, cơ quan trung ương có liên quan theo quy định.
- Hướng dẫn các địa phương liên quan và các cơ quan tham gia thực hiện Chương trình trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá theo quy định (nếu có).
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh)
- Hướng dẫn các địa phương liên quan, chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần các huyện, chủ đầu tư triển khai công tác giám sát, đánh giá theo chức năng và phạm vi quản lý.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả giám sát, đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần do sở, ban, ngành chủ trì, quản lý; gửi báo cáo cho Ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, các bộ, ngành trung ương có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện (đầu mối Phòng Dân tộc hoặc đơn vị phụ trách công tác dân tộc cấp huyện), các phòng, ban thuộc huyện (chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần các huyện), Ủy ban nhân dân cấp xã (đầu mối là Ban Quản lý xã)
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT và các hướng dẫn (nếu có) của Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.
- Tổng hợp kết quả giám sát, đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần gửi báo cáo Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh); các sở, ngành có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.
4. Chủ đầu tư, đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch
Tổ chức giám sát, đánh giá, cập nhật số liệu và báo cáo các dự án, hoạt động cụ thể theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT và các hướng (nếu có) của cơ quan quản lý cấp trên theo chức năng và phạm vi quản lý (theo biểu mẫu đính kèm).
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện. Nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 210/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025
- 2Kế hoạch 232/KH-UBND năm 2022 truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; quy định về nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục lựa chọn dự án dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 1Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Kế hoạch 210/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025
- 3Thông tư 01/2022/TT-UBDT quy định về Quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021-2025
- 5Kế hoạch 232/KH-UBND năm 2022 truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025
- 6Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; quy định về nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục lựa chọn dự án dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Kế hoạch 372/KH-UBND năm 2022 tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 372/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 17/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
