Dự thảo Thông tư về Nội quy phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành quy định toàn diện các nguyên tắc tổ chức, nội quy phòng xử án, trách nhiệm trang phục, ghi âm ghi hình, bảo vệ trật tự phiên tòa và việc niêm yết, phổ biến nội quy tại Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp. Dự thảo văn bản này được xây dựng để thay thế cho Thông tư số 01/2014/TT-CA ngày 28/4/2014.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định về nguyên tắc tổ chức phiên tòa, nội quy phòng xử án, công tác bảo vệ phiên tòa và việc thi hành các quyết định của Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử.
- Áp dụng đối với các phiên tòa xét xử; các phiên họp giải quyết vụ việc dân sự; các phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính do Tòa án tiến hành.
2. Nguyên tắc tổ chức phiên tòa
- Tính công khai: Phiên tòa được tổ chức công khai, trừ trường hợp xét xử kín để giữ bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) hoặc giữ bí mật đời tư, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự, bị cáo.
- Địa điểm tổ chức: Được tiến hành tại phòng xử án ở trụ sở Tòa án hoặc tại địa điểm xét xử lưu động ngoài trụ sở Tòa án.
- Yêu cầu bảo đảm: Phải bảo đảm an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm; bảo đảm xét xử dân chủ, nghiêm minh, khách quan, đúng pháp luật; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và phòng chống tội phạm.
- Trách nhiệm: Tòa án chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết; mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ và tạo điều kiện cho Tòa án thực hiện nhiệm vụ.
3. Nội quy phòng xử án
Dự thảo quy định chi tiết trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cá nhân khi vào phòng xử án:
- Kiểm tra an ninh và giấy tờ:
- Mọi người vào phòng xử án phải chấp hành sự kiểm tra an ninh của lực lượng bảo vệ.
- Người tham gia tố tụng, người tham gia theo yêu cầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời hoặc giấy tờ liên quan cho Thư ký phiên tòa chậm nhất 15 phút trước giờ khai mạc (hoặc xuất trình qua lực lượng bảo vệ nếu đến muộn).
- Người tham dự phiên tòa phải xuất trình giấy tờ tùy thân cho lực lượng bảo vệ.
- Quy định về vật dụng cấm: Nghiêm cấm mang vào phòng xử án vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm (trừ vật chứng vụ án hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ).
- Tác nghiệp báo chí:
- Nhà báo phải xuất trình Thẻ nhà báo và giấy giới thiệu cho Thư ký phiên tòa chậm nhất 15 phút trước giờ khai mạc; ngồi đúng vị trí và chấp hành điều hành của Chủ tọa, hướng dẫn của Thư ký hoặc Cảnh sát bảo vệ.
- Nhà báo chỉ được ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa khi có sự đồng ý của Chủ tọa phiên tòa.
- Việc ghi âm, ghi hình đương sự, người tham gia tố tụng khác phải được sự đồng ý của chính người đó.
- Hoạt động báo chí của tổ chức, cơ quan đại diện nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Quy định về độ tuổi và trang phục, hành vi:
- Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập.
- Trang phục nghiêm túc; giữ thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự, không nói chuyện riêng; tuân theo sự điều hành của Chủ tọa.
- Không đội mũ, nón, đeo kính màu (trừ khi có lý do chính đáng và được Chủ tọa cho phép); không sử dụng điện thoại di động và thiết bị điện tử; không hút thuốc, ăn uống hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm.
- Quy định về việc đứng, phát biểu và tiếp xúc:
- Mọi người phải đứng khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án.
- Đương sự, người tham gia tố tụng phải đứng khi được xét hỏi, thẩm vấn, tranh tụng; bị cáo phải đứng khi Kiểm sát viên công bố Cáo trạng hoặc Quyết định truy tố (trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tọa cho phép ngồi).
- Chỉ người được Hội đồng xét xử cho phép mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu (phải đứng khi thực hiện, trừ lý do sức khỏe được Chủ tọa cho phép).
- Bị cáo đang bị tạm giam chỉ được tiếp xúc với người bào chữa; việc tiếp xúc với người khác phải được Chủ tọa cho phép.
- Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu phải có mặt trong suốt thời gian xét xử, chỉ được rời phòng xử án khi có lý do chính đáng và được Chủ tọa cho phép.
- Xử lý vi phạm: Người vi phạm nội quy tùy mức độ có thể bị Chủ tọa phiên tòa xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính hoặc bị Hội đồng xét xử khởi tố vụ án hình sự theo quy định.
4. Trang phục và hoạt động ghi âm, ghi hình của Tòa án
- Trang phục tiến hành tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm và Thư ký phiên tòa phải mặc trang phục theo đúng quy định khi xét xử. Trường hợp vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định pháp luật tùy tính chất và mức độ.
- Ghi âm, ghi hình của Tòa án: Tòa án thực hiện việc ghi âm, ghi hình có âm thanh về diễn biến phiên tòa hình sự theo quy định của pháp luật.
5. Bảo vệ phiên tòa và niêm yết, phổ biến nội quy
- Bảo vệ phiên tòa: Lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ có trách nhiệm giữ gìn trật tự phiên tòa và thi hành các quyết định của Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử.
- Niêm yết công khai: Toàn bộ quy định về Nội quy phòng xử án (Điều 3) và Việc bảo vệ phiên tòa (Điều 6) phải được niêm yết công khai tại phòng xử án.
- Phổ biến trước phiên tòa: Trước khi khai mạc, Thư ký phiên tòa có trách nhiệm ổn định trật tự, kiểm tra sự có mặt của người được triệu tập và phổ biến trực tiếp các quy định tại Điều 3 và Điều 6 của Nội quy.
6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (dự kiến năm 2017), thay thế hoàn toàn Thông tư số 01/2014/TT-CA ngày 28/4/2014 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
- Các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự chịu trách nhiệm thi hành; trường hợp phát sinh vướng mắc cần phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao để được hướng dẫn, giải thích kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2017/TT-TANDTC | Hà Nội, ngày tháng năm 2017 |
| (DỰ THẢO 2) |
|
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư ban hành Nội quy phiên tòa.
Điều 1. Ban hành Nội quy phiên tòa
Ban hành kèm theo Thông tư này Nội quy phiên tòa.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2017 và thay thế Thông tư số 01/2014/ TT-CA ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nội quy phiên tòa.
1. Các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.
|
Nơi nhận: | CHÁNH ÁN |
(Ban hành kèm theo Thông tư số.../2017/TT-TANDTC ngày ... tháng... năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nội quy phiên tòa này quy định về nguyên tắc tổ chức phiên tòa, nội quy phòng xử án, việc bảo vệ phiên tòa và thực hiện các quyết định của Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử.
2. Nội quy phiên tòa này được áp dụng đối với các phiên tòa; phiên họp giải quyết vụ việc dân sự, xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính do Tòa án tiến hành.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức phiên tòa
1. Phiên tòa được tổ chức công khai, trừ trường hợp cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi) hoặc giữ bí mật đời tư, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự, bị cáo.
2. Phiên tòa được tổ chức tại phòng xử án ở trụ sở Tòa án hoặc ở nơi xét xử lưu động ngoài trụ sở Tòa án.
3. Việc tổ chức phiên tòa phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của Tòa án; bảo đảm cho việc xét xử được tiến hành dân chủ, nghiêm minh, khách quan, đúng pháp luật; góp phần tuyên truyền, giáo dục công dân chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của đời sống xã hội, nâng cao ý thức đấu tranh phòng chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác.
4. Tòa án có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức phiên tòa; mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức phải tuân thủ pháp luật và tạo điều kiện để Tòa án tổ chức phiên tòa trang nghiêm, trật tự theo đúng quy định của pháp luật.
1. Khi vào phòng xử án, mọi người đều phải chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.
2. Nghiêm cấm mang vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa vào phòng xử án, trừ vật chứng của vụ án phục vụ cho công tác xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.
3. Người tham gia tố tụng, tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác; nhà báo tham dự phiên tòa để đưa tin về diễn biến phiên tòa phải xuất trình Thẻ nhà báo và giấy giới thiệu công tác cho Thư ký phiên tòa tại bàn Thư ký chậm nhất là 15 phút, trước giờ khai mạc phiên tòa và ngồi đúng vị trí trong phòng xử án theo hướng dẫn của Thư ký phiên tòa; trường hợp đến muộn thì phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa thông qua lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.
Người tham dự phiên tòa phải xuất trình giấy tờ tùy thân cho lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.
4. Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa phải ngồi đúng vị trí theo quy định.
5. Nhà báo tham dự phiên tòa phải chấp hành sự điều hành của Chủ tọa phiên tòa và hướng dẫn của Thư ký phiên tòa hoặc lực lượng cảnh sát bảo vệ phiên tòa về khu vực tác nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật và nội quy phòng xử án. Nhà báo ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa phải được sự đồng ý của Chủ tọa phiên tòa. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của đương sự, người tham gia tố tụng khác phải được sự đồng ý của họ.
Hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập.
7. Mọi người trong phòng xử án phải mặc trang phục nghiêm túc; có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự, không nói chuyện riêng và tuân theo sự điều hành của Chủ tọa phiên tòa.
8. Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng, được Chủ tọa phiên tòa cho phép; không sử dụng điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác trong phòng xử án; không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa.
9. Mọi người trong phòng xử án phải đứng khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án, trừ trường hợp đặc biệt được phép của Chủ tọa phiên tòa.
Đương sự, người tham gia tố tụng phải đứng khi Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Luật sư xét hỏi, thẩm vấn, tranh tụng theo điều hành của Chủ tọa phiên tòa trừ trường hợp đặc biệt được phép của Chủ tọa phiên tòa.
Bị cáo phải đứng khi Kiểm sát viên công bố Cáo trạng hoặc Quyết định truy tố trừ trường hợp đặc biệt được phép của Chủ tọa phiên tòa.
10. Bị cáo đang bị tạm giam chỉ được tiếp xúc với người bào chữa; việc tiếp xúc với những người khác phải được phép của Chủ tọa phiên tòa.
11. Người tham gia tố tụng, người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụ án, trừ trường hợp được Chủ tọa phiên tòa cho phép rời khỏi phòng xử án khi có lý do chính đáng.
12. Chỉ những người được Hội đồng xét xử cho phép mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được Chủ tọa phiên tòa cho phép ngồi để hỏi, trả lời hoặc phát biểu.
13. Người vi phạm nội quy phòng xử án thì tùy trường hợp có thể bị Chủ tọa phiên tòa xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính hoặc bị Hội đồng xét xử khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Trang phục của Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa
1. Khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm và Thư ký phiên tòa phải mặc trang phục theo đúng quy định.
2. Thẩm phán, Hội thẩm và Thư ký phiên tòa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Về việc ghi âm, ghi hình có âm thanh về diễn biến phiên tòa
Việc Tòa án ghi âm, ghi hình có âm thanh về diễn biến phiên tòa hình sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Việc bảo vệ phiên tòa và thực hiện các quyết định của Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử
Lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa có trách nhiệm bảo vệ trật tự phiên tòa và thi hành các quyết định của Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Việc niêm yết và phổ biến Nội quy phiên tòa
1. Các quy định tại Điều 3 và Điều 6 của Nội quy phiên tòa phải được niêm yết công khai tại phòng xử án.
2. Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký phiên tòa phải ổn định trật tự, kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập và phổ biến các quy định tại Điều 3 và Điều 6 của Nội quy phiên tòa.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2017/TT-TANDTC | Hà Nội, ngày tháng năm 2017 |
| (DỰ THẢO 2) |
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH NỘI QUY PHIÊN TÒA
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư ban hành Nội quy phiên tòa.
Điều 1. Ban hành Nội quy phiên tòa
Ban hành kèm theo Thông tư này Nội quy phiên tòa.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2017 và thay thế Thông tư số 01/2014/ TT-CA ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nội quy phiên tòa.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.
|
Nơi nhận: | CHÁNH ÁN |
NỘI QUY PHIÊN TÒA
(Ban hành kèm theo Thông tư số.../2017/TT-TANDTC ngày ... tháng... năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nội quy phiên tòa này quy định về nguyên tắc tổ chức phiên tòa, nội quy phòng xử án, việc bảo vệ phiên tòa và thực hiện các quyết định của Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử.
2. Nội quy phiên tòa này được áp dụng đối với các phiên tòa; phiên họp giải quyết vụ việc dân sự, xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính do Tòa án tiến hành.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức phiên tòa
1. Phiên tòa được tổ chức công khai, trừ trường hợp cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi) hoặc giữ bí mật đời tư, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự, bị cáo.
2. Phiên tòa được tổ chức tại phòng xử án ở trụ sở Tòa án hoặc ở nơi xét xử lưu động ngoài trụ sở Tòa án.
3. Việc tổ chức phiên tòa phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của Tòa án; bảo đảm cho việc xét xử được tiến hành dân chủ, nghiêm minh, khách quan, đúng pháp luật; góp phần tuyên truyền, giáo dục công dân chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của đời sống xã hội, nâng cao ý thức đấu tranh phòng chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác.
4. Tòa án có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức phiên tòa; mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức phải tuân thủ pháp luật và tạo điều kiện để Tòa án tổ chức phiên tòa trang nghiêm, trật tự theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Nội quy phòng xử án
1. Khi vào phòng xử án, mọi người đều phải chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.
2. Nghiêm cấm mang vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa vào phòng xử án, trừ vật chứng của vụ án phục vụ cho công tác xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.
3. Người tham gia tố tụng, tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác; nhà báo tham dự phiên tòa để đưa tin về diễn biến phiên tòa phải xuất trình Thẻ nhà báo và giấy giới thiệu công tác cho Thư ký phiên tòa tại bàn Thư ký chậm nhất là 15 phút, trước giờ khai mạc phiên tòa và ngồi đúng vị trí trong phòng xử án theo hướng dẫn của Thư ký phiên tòa; trường hợp đến muộn thì phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa thông qua lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.
Người tham dự phiên tòa phải xuất trình giấy tờ tùy thân cho lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.
4. Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa phải ngồi đúng vị trí theo quy định.
5. Nhà báo tham dự phiên tòa phải chấp hành sự điều hành của Chủ tọa phiên tòa và hướng dẫn của Thư ký phiên tòa hoặc lực lượng cảnh sát bảo vệ phiên tòa về khu vực tác nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật và nội quy phòng xử án. Nhà báo ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa phải được sự đồng ý của Chủ tọa phiên tòa. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của đương sự, người tham gia tố tụng khác phải được sự đồng ý của họ.
Hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập.
7. Mọi người trong phòng xử án phải mặc trang phục nghiêm túc; có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự, không nói chuyện riêng và tuân theo sự điều hành của Chủ tọa phiên tòa.
8. Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng, được Chủ tọa phiên tòa cho phép; không sử dụng điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác trong phòng xử án; không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa.
9. Mọi người trong phòng xử án phải đứng khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án, trừ trường hợp đặc biệt được phép của Chủ tọa phiên tòa.
Đương sự, người tham gia tố tụng phải đứng khi Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Luật sư xét hỏi, thẩm vấn, tranh tụng theo điều hành của Chủ tọa phiên tòa trừ trường hợp đặc biệt được phép của Chủ tọa phiên tòa.
Bị cáo phải đứng khi Kiểm sát viên công bố Cáo trạng hoặc Quyết định truy tố trừ trường hợp đặc biệt được phép của Chủ tọa phiên tòa.
10. Bị cáo đang bị tạm giam chỉ được tiếp xúc với người bào chữa; việc tiếp xúc với những người khác phải được phép của Chủ tọa phiên tòa.
11. Người tham gia tố tụng, người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụ án, trừ trường hợp được Chủ tọa phiên tòa cho phép rời khỏi phòng xử án khi có lý do chính đáng.
12. Chỉ những người được Hội đồng xét xử cho phép mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được Chủ tọa phiên tòa cho phép ngồi để hỏi, trả lời hoặc phát biểu.
13. Người vi phạm nội quy phòng xử án thì tùy trường hợp có thể bị Chủ tọa phiên tòa xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính hoặc bị Hội đồng xét xử khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Trang phục của Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa
1. Khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm và Thư ký phiên tòa phải mặc trang phục theo đúng quy định.
2. Thẩm phán, Hội thẩm và Thư ký phiên tòa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Về việc ghi âm, ghi hình có âm thanh về diễn biến phiên tòa
Việc Tòa án ghi âm, ghi hình có âm thanh về diễn biến phiên tòa hình sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Việc bảo vệ phiên tòa và thực hiện các quyết định của Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử
Lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa có trách nhiệm bảo vệ trật tự phiên tòa và thi hành các quyết định của Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Việc niêm yết và phổ biến Nội quy phiên tòa
1. Các quy định tại Điều 3 và Điều 6 của Nội quy phiên tòa phải được niêm yết công khai tại phòng xử án.
2. Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký phiên tòa phải ổn định trật tự, kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập và phổ biến các quy định tại Điều 3 và Điều 6 của Nội quy phiên tòa.
- 1Quyết định 41/2012/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết việc dân sự do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 13/2016/TT-BCA Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa của lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Công văn 57/TANDTC-TH năm 2016 về triển khai nối mạng trực tuyến phiên tòa do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1Quyết định 41/2012/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết việc dân sự do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014
- 3Thông tư 13/2016/TT-BCA Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa của lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Công văn 57/TANDTC-TH năm 2016 về triển khai nối mạng trực tuyến phiên tòa do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Dự thảo Thông tư về Nội quy phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
