Công văn về việc xử lý vốn vay và lãi cho cấu phần của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) trong dự án tín dụng nông thôn do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ hướng dẫn chi tiết về phương án xử lý tài chính, đối chiếu công nợ, thu hồi nợ gốc, nợ lãi và phân định trách nhiệm của các cơ quan liên quan nhằm hoàn tất nghĩa vụ tài chính của dự án.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, các tổ chức tài chính trung gian tham gia dự án (PFI), cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và quyết toán nguồn vốn vay từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) trong khuôn khổ dự án tín dụng nông thôn.
Nguyên tắc xử lý vốn vay và lãi phát sinh
- Đối chiếu và xác nhận số liệu dư nợ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính và các tổ chức tín dụng tham gia dự án để tiến hành rà soát, đối chiếu toàn bộ số liệu về dư nợ gốc, nợ lãi phát sinh từ cấu phần dự án do NHNN quản lý.
- Xử lý chênh lệch tài chính: Xác định rõ các khoản chênh lệch tỷ giá, chênh lệch lãi suất phát sinh trong quá trình giải ngân và thu hồi vốn để có phương án hạch toán tài chính phù hợp với quy định quản lý nợ công.
- Phân định trách nhiệm hoàn trả: Các tổ chức tín dụng nhận ủy thác hoặc vay lại từ dự án phải chịu trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi đối với phần vốn đã nhận giải ngân theo đúng cam kết ban đầu.
Quy trình thu hồi nợ và hoàn trả ngân sách nhà nước
- Thu hồi nợ từ khách hàng vay cuối cùng: Các tổ chức tài chính trung gian có trách nhiệm đôn đốc, thu hồi nợ gốc và lãi từ các hộ gia đình, doanh nghiệp, hợp tác xã vay vốn thuộc dự án tín dụng nông thôn ADB.
- Nộp ngân sách và Quỹ tích lũy trả nợ: Nguồn vốn thu hồi sau khi trừ đi các chi phí quản lý hợp lệ (nếu có) phải được chuyển về Quỹ tích lũy trả nợ hoặc nộp trực tiếp vào Ngân sách Nhà nước theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Xử lý nợ quá hạn và rủi ro: Đối với các khoản nợ khó thu hồi hoặc nợ xấu, các bên phải lập hồ sơ báo cáo nguyên nhân cụ thể để trình cấp có thẩm quyền xem xét phương án xử lý rủi ro theo quy định pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chịu trách nhiệm chủ trì báo cáo tổng kết tình hình thực hiện cấu phần dự án, tổng hợp số liệu tài chính và phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất phương án xử lý dứt điểm các vướng mắc phát sinh.
- Bộ Tài chính: Thực hiện chức năng giám sát tài chính, hướng dẫn thủ tục hạch toán, quyết toán nguồn vốn vay ADB và phê duyệt phương án xử lý nợ, lãi theo thẩm quyền.
- Các tổ chức tài chính trung gian (PFI): Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ trả nợ, báo cáo định kỳ về tình hình dư nợ, các khoản thu hồi và phối hợp chặt chẽ với NHNN trong quá trình quyết toán dự án.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Do văn bản chưa xác định rõ ngày ban hành và ngày có hiệu lực cụ thể, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm chủ động phối hợp, thực hiện các nội dung hướng dẫn về xử lý vốn vay và lãi theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý nợ công, tài chính đối ngoại và các hiệp định vay vốn đã ký kết với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 416/CV-NH21 | Hà Nội , ngày 30 tháng 5 năm 1997 |
CÔNG VĂN
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 416/CV-NH21 NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 1997 VỀ VIỆC XỬ LÝ VỐN VAY VÀ LÃI CHO CẤU PHẦN CỦA NHNN TRONG DỰ ÁN TÍN DỤNG NÔNG THÔN CỦA ADB
Kính gửi: Bộ Tài chính
Theo Hiệp định vay của Dự án "tín dụng Nông thôn" đã được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) ngày 18/10/1996, Dự án này được chia làm 3 cấu phần chính như sau:
Cấu phần 1:
Dành cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (VBA) một khoản tín dụng tương đương 22.231.000 SDR (khoảng 32.580.000 USD) để thực hiện cấu phần I Dự án.
Cấu phần 2:
Dành cho Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương (CCF) một khoản tín dụng tương đương 11.050.000 SDR (khoảng 16.195.000 USD) để thực hiện cấu phần II Dự án.
Cấu phần 3:
Dành cho Ngân hàng Nhà nước một khoản tín dụng tương đương 836.000 SDR (khoảng 1.225.000 USD) để thực hiện cấu phần III Dự án.
Như vậy, theo Hiệp định vay Ngân hàng Nhà nước sẽ được cấp một khoản tín dụng khoảng 1.225.000 USD để tăng cường năng lực của Ngân hàng Nhà nước trong việc giám sát các Quỹ tín dụng Nhân dân (PCF) và quản lý dự án. Tuy nhiên, sau quá trình xem xét chúng tôi thấy số vốn này không chỉ dành cho Ngân hàng Nhà nước để thực hiện cấu phần III của dự án, mà còn được dùng để thanh toán 580.000 SDR (khoảng 850.000 USD) phí dịch vụ cho toàn bộ khoản vay của ADB (phụ lục 4, điểm 14 trong Hiệp định vay).
Như vậy, căn cứ vào bảng phân bổ khoản vay của ADB, số vốn vay dành cho Ngân hàng Nhà nước để thực hiện cấu phần III của dự án thực chất là 375.000 USD, bao gồm:
25.000 USD 30.000 USD 150.000 USD 70.000 USD 100.000 USD
= 375.000 USD
(xem bảng phân bổ khoản tín dụng 34.117.000 SDR vay của ADB ở phụ lục 1).
Để tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nước tiến hành giải ngân được kịp thời, Ngân hàng Nhà nước đề nghị Bộ Tài chính như sau:
1. Cho phép Ngân hàng Nhà nước hạch toán vào chi phí khoản tiền trả lãi và vốn vay 375.000 USD theo cấu phần tham gia của Ngân hàng Nhà nước trong khuôn khổ của Dự án "Tín dụng Nông thôn" tại các thời điểm Ngân hàng Nhà nước thanh toán lãi và gốc cho Bộ Tài chính.
2. Đề nghị Quý Bộ thu xếp Ngân sách để trang trải khoản phí dịch vụ 850.000 USD cho Ngân hàng Phát triển Châu á.
Kính đề nghị Quý Bộ sớm có văn bản chính thức về vấn đề này.
|
| Đỗ Quế Lượng (Đã ký) |
PHỤ LỤC 1
Bảng phân bổ khoản tín dụng 34.117.000 sdr (50.000.000 usd) vay của adb
Đơn vị tính: USD
| Các đơn vị | Hạn mức được phân bổ theo từng tài liệu | |||
| thực hiện | Hiệp định vay giữa VN và ADB | Hợp đồng vay giữa MOF và CCF, VBA | Báo cáo | Ghi chú |
| Ngân hàng Nhà nước VN | 1.225.000 | Không làm | 25.000 | Thiết bị |
|
|
| hợp đồng | 30.000 | Xe ôtô |
|
|
| vay phụ | 150.000 | Đào tạo |
|
|
|
| 70.000 | Chi phí hoạt động phát sinh |
|
|
|
| 100.000 | Phần chưa phân bổ |
|
|
|
| 850.000 | Phí dịch vụ cho toàn bộ khoản vay |
| Ngân hàng Nông nghiệp | 32.580.000 | 32.580.000 | 25.000 | Thiết bị |
| & phát triển Nông thôn |
|
| 30.000 | Xe ôtô |
| Việt Nam |
|
| 215.000 | Đào tạo |
|
|
|
| 290.000 | Tư vấn |
|
|
|
| 20.000 | Chi phí hoạt động phát sinh |
|
|
|
| 32.000.000 | Cho vay tiếp tới người sử dụng |
| Quỹ Tín dụng Nhân dân | 16.195.000 | 16.195.000 | 160.000 | Thiết bị |
| Trung ương |
|
| 30.000 | Xe ôtô |
|
|
|
| 960.000 | Đào tạo cho CCF; PCF |
|
|
|
| 245.000 | Chi phí hoạt động phát sinh |
|
|
|
| 14.800.000 | Cho các PCF vay lại |
| Tổng cộng | 50.000.000 | - | 50.000.000 |
|
Công văn về việc xử lý vốn vay và lãi cho cấu phần của NHNN trong dự án tín dụng nông thôn ADB
- Số hiệu: 416/CV-NH21
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/1997
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Đỗ Quế Lượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
