Công văn về việc xử lý lỗ của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) còn tồn đọng đến ngày 31/12/1998 được ban hành nhằm giải quyết triệt để các khoản thua lỗ kéo dài, lành mạnh hóa tình hình tài chính và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước có phát sinh các khoản lỗ lũy kế, lỗ tồn đọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm ngày 31/12/1998 chưa được xử lý. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban quản lý, Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước có liên quan.
Nguyên tắc xác định và phân loại các khoản lỗ tồn đọng
- Doanh nghiệp phải tiến hành rà soát, đối chiếu và xác định chính xác số lỗ thực tế tồn đọng đến ngày 31/12/1998 trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phân định rõ ràng nguyên nhân dẫn đến thua lỗ bao gồm: nguyên nhân khách quan (do thay đổi chính sách của Nhà nước, thiên tai, hỏa hoạn, biến động bất thường của thị trường) và nguyên nhân chủ quan (do quản lý kém, quyết định đầu tư sai lầm, lãng phí, thất thoát tài sản).
Các phương án và nguồn lực xử lý lỗ
- Sử dụng các quỹ của doanh nghiệp: Ưu tiên sử dụng các nguồn quỹ hợp pháp hiện có của doanh nghiệp như quỹ dự phòng tài chính, quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm để bù đắp các khoản lỗ.
- Giảm vốn nhà nước: Đối với các khoản lỗ do nguyên nhân khách quan không thể khắc phục bằng các nguồn quỹ tự có, doanh nghiệp được phép báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định ghi giảm vốn nhà nước đã đầu tư tại doanh nghiệp.
- Chuyển lỗ sang các năm sau: Cho phép doanh nghiệp chuyển các khoản lỗ còn lại để khấu trừ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xử lý nợ liên quan đến khoản lỗ: Phối hợp với các tổ chức tín dụng và các chủ nợ để thực hiện khoanh nợ, giãn nợ, miễn hoặc giảm lãi vay đối với các khoản nợ không có khả năng thanh toán trực tiếp dẫn đến thua lỗ.
Trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp nhà nước: Khẩn trương lập phương án xử lý lỗ chi tiết, trình cơ quan chủ quản phê duyệt; đồng thời thực hiện nghiêm túc các biện pháp cơ cấu lại bộ máy tổ chức, tiết giảm chi phí quản lý để ngăn chặn phát sinh các khoản lỗ mới.
- Đối với các Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát và phê duyệt phương án xử lý lỗ của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính để giải quyết các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền.
- Đối với Bộ Tài chính: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về hạch toán kế toán, xử lý tài chính và tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện xử lý lỗ tại các doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và không làm thất thoát tài sản của Nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định hướng dẫn trong công văn này là căn cứ pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp nhà nước khẩn trương hoàn thành việc quyết toán tài chính, xử lý dứt điểm các tồn tại tài chính trước ngày 31/12/1998, tạo tiền đề vững chắc cho lộ trình cổ phần hóa và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3195/TC-TCDN | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3195/TC-TCDN NGÀY 09 THÁNG 04 NĂM 2001 VỀ VIỆC XỬ LÝ LỖ CỦA DNNN CÒN TỒN ĐỌNG ĐẾN 31 THÁNG 12 NĂM 1998
| Kính gửi:
| - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, |
Trong thời gian qua có nhiều doanh nghiệp Nhà nước đề nghị được vận dụng Điều 22 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 37 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp để thực hiện chuyển số lỗ còn tồn đọng đến ngày 31/12/1998 sang các năm tiếp theo.
Được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 689/VPCP-KTTH ngày 23/2/2001 về nguyên tắc xử lý chuyển lỗ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Các doanh nghiệp Nhà nước có số lỗ do nguyên nhân khách quan đã đựoc chuyển lỗ theo Luật thuế lợi tức trước đây, nếu đến ngày 31/12/1998 vẫn còn lỗ luỹ kế thì được tiếp tục xử lý chuyển lỗ.
Số lỗ luỹ kế đến ngày 31/12/1998 được chuyển và được trừ vào thu nhập chịu thuế năm 1999 và nếu còn thì được tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo, nhưng thời hạn cuối cùng được chuyển và trừ vào thu nhập chịu thuế là năm 2001.
Bộ Tài chính giao cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thông báo số lỗ được chuyển từng năm cho doanh nghiệp.
2. Các doanh nghiệp Nhà nước có số lỗ phát sinh từ năm 1999 (kể cả trường hợp có số lỗ năm 1998 được chia từ các liên doanh bị giải thể mà doanh nghiệp chưa hạch toán trong năm 1998) sau khi đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
- 1Thông tư 181/1999/TT-BNN-XDCB hướng dẫn định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước đối với khối lượng công tác XDCB sử dụng lao động nghĩa vụ và tính thuế giá trị gia tăng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 1001/TCT-PCCS xử lý lỗ của công ty liên doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 2Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 181/1999/TT-BNN-XDCB hướng dẫn định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước đối với khối lượng công tác XDCB sử dụng lao động nghĩa vụ và tính thuế giá trị gia tăng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 1001/TCT-PCCS xử lý lỗ của công ty liên doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn về việc xử lý lỗ của DNNN còn tồn đọng đến 31/12/1998
- Số hiệu: 3195/TC-TCDN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
