Công văn về việc xử lý hàng hóa nhập khẩu chưa có người nhận (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) quy định về quy trình, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc giải quyết các lô hàng nhập khẩu tồn đọng quá thời hạn quy định mà chưa có người đến nhận tại các cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn các biện pháp xử lý đối với hàng hóa nhập khẩu quá thời hạn làm thủ tục hải quan. Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan hải quan các cấp, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định tình trạng hàng hóa chưa có người nhận: Quy định tiêu chí và mốc thời gian cụ thể để xác định một lô hàng nhập khẩu bị coi là tồn đọng hoặc chưa có người nhận kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu, cảng biển hoặc cảng hàng không.
- Trách nhiệm thông báo và tìm chủ sở hữu: Quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi và cơ quan hải quan trong việc thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, cũng như gửi thông báo trực tiếp đến người nhận hàng có tên trên vận đơn để yêu cầu đến nhận hàng và thực hiện thủ tục hải quan.
- Quy trình tiếp nhận và phân loại ban đầu: Hướng dẫn việc lập danh mục, phân loại sơ bộ các loại hàng hóa chưa có người nhận (hàng hóa thông thường, hàng hóa dễ hư hỏng, hàng hóa nguy hiểm, chất độc hại) để có phương án bảo quản hoặc xử lý khẩn cấp phù hợp.
- Nguyên tắc phối hợp giữa các bên: Xác định cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng trong việc quản lý, giám sát và bảo đảm nguyên trạng hàng hóa trong thời gian chờ xử lý theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản này chưa được xác định. Các cơ quan và đơn vị liên quan cần đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về hải quan và xử lý hàng hóa tồn đọng để thực hiện đúng quy trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 875/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 1995 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 875/TCHQ-GSQL NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 1995 VỀ VIỆC XỬ LÝ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU CHƯA CÓ NGƯỜI NHẬN
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có cảng biển, cảng hàng không quốc tế.
Việc xử lý đối với hàng hoá, hành lý nhập khẩu chưa có người làm thủ tục nhận tại các cửa khẩu cảng biển, cảng hàng không quốc tế từ trước đến nay ở các địa phương thực hiện chưa thống nhất và không chặt chẽ về mặt pháp lý.
Để việc xử lý của hải quan được chặt chẽ, thống nhất, đúng pháp luật và đảm bảo quyền lợi chính đáng của các chủ hàng; căn cứ vào Điều 45 - Pháp lệnh Hải quan ngày 20-2-90; Điều 3, khoản 1 - Nghị định 171/HĐBT ngày 27/5/1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan, Tổng cục Hải quan hướng dẫn vấn đề nêu trên như sau:
1. Nếu không phải là hàng hoá cấm nhập khẩu, hàng có trong lược khai hàng hoá (Manifest) của phương tiện vận tải, được Hải quan đóng dấu xác nhận (kể cả trường hợp B/L vô danh và B/L đích danh) thì:
a) Nếu chủ hàng hoặc người vận tải xin cho dỡ hàng đưa vào kho cảng thì cho phép dỡ hàng, không xử lý vi phạm. Nếu gửi kho ngoại quan thì phải thực hiện theo Quy chế cho ngoại quan.
b) Trong vòng 30 ngày: Nếu chủ hàng mang bộ chứng từ đầy đủ và hợp lệ của lô hàng đến Hải quan xin làm thủ tục nhập khẩu thì cho làm thủ tục, không xử phạt vi phạm hành chính.
c) Ngoài 30 ngày đến hết 6 tháng: Nếu chủ hàng mang bộ chứng từ đầy đủ và hợp lệ của lô hàng đến Hải quan xin làm thủ tục nhập khẩu thì cho làm thủ tục, phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 232/HĐBT ngày 25-6-92 của Hội đồng Bộ trưởng
d) Ngoài 6 tháng: Thực hiện theo Thông tư 45/TC-GTBĐ ngày 21-9-92 về việc xử lý những hàng hoá, vật tư tiếp tục phát sinh tồn đọng tại các cảng biển.
Trong quá trình lưu kho, nếu phát hiện hàng hoá có dấu hiệu vi phạm thì lập biên bản, điều tra làm rõ để xử lý.
2. Nếu là hàng cấm nhập khẩu: Lập biên bản vi phạm ngay, buộc dỡ hàng, tạm giữ để xử lý.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh mới các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có báo cáo bằng văn bản để Tổng cục xem xét và chỉ đạo.
|
| Bùi Duy Bảo (Đã ký) |
- 1Pháp lệnh Hải quan năm 1990
- 2Nghị định 171-HĐBT năm 1991 Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Nghị định 232-HĐBT năm 1992 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Công văn 5146/TCHQ-KTSTQ năm 2013 xử lý vướng mắc về hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7813/TCHQ-TXNK năm 2013 hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn về việc xử lý hàng hóa nhập khẩu chưa có người nhận
- Số hiệu: 875/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/1995
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Bùi Duy Bảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/1995
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
