Công văn về việc triển khai thực hiện giảm thuế cho hàng hoá của Lào được ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện thống nhất các chính sách ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào nhập khẩu vào Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quan hệ thương mại song phương, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan và đảm bảo thực thi đúng các cam kết quốc tế giữa hai quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các bên liên quan chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Lào thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế suất theo Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Lào và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan hải quan các cấp (Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục Hải quan cửa khẩu); các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ Lào vào Việt Nam; và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan đến việc kiểm soát xuất xứ và áp dụng thuế suất.
Các nội dung chính sách cốt lõi về giảm thuế hàng hóa từ Lào
Để đảm bảo việc giảm thuế được thực hiện đúng đối tượng và đúng quy định, văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung trọng tâm sau:
1. Điều kiện để hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt
- Hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong danh mục các mặt hàng được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Lào.
- Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ lãnh thổ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo đúng các quy định về vận chuyển của Bộ Công Thương.
- Doanh nghiệp phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O mẫu S) do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp, hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế suất và hạn ngạch thuế quan
- Đối với hàng hóa thông thường nằm trong danh mục cam kết: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt (phần lớn là 0% hoặc giảm sâu so với mức thuế suất ưu đãi MFN thông thường) ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nếu đáp ứng đủ điều kiện xuất xứ.
- Đối với hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan (như lá thuốc lá, thóc gạo): Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt chỉ được áp dụng trong phạm vi số lượng hạn ngạch do Bộ Công Thương công bố. Số lượng hàng hóa nhập khẩu vượt quá hạn ngạch thuế quan sẽ phải chịu mức thuế suất ngoài hạn ngạch hoặc thuế suất MFN theo quy định hiện hành tại thời điểm nhập khẩu.
- Đối với các mặt hàng không được hưởng ưu đãi: Thực hiện áp dụng mức thuế suất nhập khẩu thông thường hoặc thuế suất ưu đãi MFN tùy thuộc vào điều kiện thực tế của lô hàng.
3. Hướng dẫn thủ tục hải quan và kiểm tra, giám sát
- Khai báo hải quan: Người khai hải quan có trách nhiệm khai chính xác mã số hàng hóa (mã HS), thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng và đính kèm đầy đủ các chứng từ chứng minh xuất xứ trên Hệ thống thông tin hải quan điện tử.
- Kiểm tra xuất xứ hàng hóa: Công chức hải quan thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu thông tin trên C/O mẫu S với thực tế hàng hóa nhập khẩu. Trong trường hợp phát hiện có sự khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận.
- Xử lý vướng mắc và xác minh xuất xứ: Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh gửi cơ quan có thẩm quyền của Lào. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan nếu doanh nghiệp nộp đủ bảo lãnh hoặc đóng thuế theo mức thuế suất thông thường để giải phóng hàng.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Văn bản yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đặc biệt là các Chi cục Hải quan cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Lào, tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn đến các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, đảm bảo không làm gián đoạn hoạt động giao thương hợp pháp của doanh nghiệp hai nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2090/TM-XNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 2090/TM-XNK NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIẢM THUẾ CHO HÀNG HOÁ CỦA LÀO
| Kính gửi | - Bộ Tài chính |
Trả lời Công văn số 3585/TCHQ-KTTT ngày 20/8/2001 của Tổng cục Hải quan về dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn giảm thuế cho hàng hoá của Lào, Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
Thoả thuận Cửa Lò về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện và hàng hoá qua lại biên giới giữa hai nước đã được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào ký từ tháng 8/1999. Ngay sau đó, phía Lào đã thực hiện cam kết giảm thuế cho hàng hoá Việt Nam nhập khẩu vào Lào mà không yêu cầu thêm điều kiện gì. Trong khi đó, do những khó khăn trong công tác quản lý, phía Việt Nam vẫn chưa triển khai thực hiện được cam kết này.
Xuất phát từ quan hệ hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào và chủ trương tăng cường quan hệ thương mại với Lào, Bộ Thương mại đề nghị Tổng cục Hải quan thống nhất với những nguyên tắc của dự thảo Thông tư liên tịch (kèm theo Công văn số 7324 TC/TCT ngày 2/8/2001 của Bộ Tài chính) đã được Bộ Thương mại và Bộ Tài chính nhất trí để sớm chính thức ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện.
Về những vấn đề liên quan nếu tại Công văn số 3585/TCHQ-KTTT dẫn trên của Tổng cục Hải quan, tiếp theo Công văn số 1603/TM-XNK ngày 3/7/2001, Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
1. Do yêu cầu của phía Việt Nam, Bộ Thương mại Lào đã chấp nhận thoả thuận số lượng hàng hoá của Lào được hưởng ưu đãi thuế hàng năm và cấp giấy xác nhận hàng hoá thuộc chương trình hưởng ưu đãi thuế theo Thoả thuận giữa hai Chính phủ để làm căn cứ giải quyết thủ tục giảm thuế cho hàng hoá của Lào khi nhập khẩu vào Việt Nam. Vì vậy, trước mắt, đề nghị Tổng cục Hải quan căn cứ cam kết trên đây của Bộ Thương mại Lào để giải quyết thủ tục giảm thuế, không yêu cầu thêm các điều kiện khác. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tình trạng phía Lào cấp giấy xác nhận vượt quá số lượng đã thoả thuận, Bộ Thương mại sẽ làm việc cụ thể với Bộ Thương mại Lào để khắc phục.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan hải quan trong quá trình giải quyết thủ tục, Bộ Thương mại đề nghị bỏ Khổ 2 trong Phần III của dự thảo Thông tư liên tịch.
2. Về giấy chứng nhận xuất xứ: ý kiến của Bộ Thương mại về việc sử dụng mẫu C/O riêng nêu tại Công văn số 2788/TM-XNK ngày 21/7/2000 là biện pháp đề xuất khi chưa có phương án phía Lào cấp giấy xác nhận hàng hoá thuộc chương trình hưởng ưu đãi thuế theo Thoả thuận giữa hai Chính phủ.
Xét thực tế số lượng và trị giá hàng hoá của Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế khi nhập khẩu vào Việt Nam theo Thoả thuận Cửu Lò không lớn, Bộ Thương mại đề nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan xem xét điều chỉnh và thống nhất để chính thức ký ban hành Thông tư liên tịch này trong thời gian sớm nhất.
Rất mong nhận được sự phối hợp của quý Bộ, Tổng cục.
|
| Mai Văn Dâu (Đã ký) |
Công văn về việc triển khai thực hiện giảm thuế cho hàng hoá của Lào
- Số hiệu: 2090/TM-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2001
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
