Công văn về việc trả lời vướng mắc về đất đai (chưa rõ số hiệu và ngày ban hành) được ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực đất đai, trong đó tập trung làm rõ các nội dung tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có vướng mắc liên quan đến thủ tục hành chính, quyền và nghĩa vụ sử dụng đất.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi giải đáp vướng mắc: Tập trung làm rõ các quy định pháp luật đất đai hiện hành, hướng dẫn áp dụng thống nhất các quy định về quản lý, sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
- Xác định đối tượng áp dụng: Quy định rõ các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng điều chỉnh của văn bản hướng dẫn, đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong việc thực thi pháp luật tại các địa phương.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật: Xác định các nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết vướng mắc, ưu tiên áp dụng các quy định pháp luật chuyên ngành và các văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn khi có sự chồng chéo.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý đất đai ở trung ương và địa phương trong việc đôn đốc, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trả lời vướng mắc.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của công văn này chưa được xác định cụ thể. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật đất đai hiện hành để áp dụng một cách chính xác và hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 494/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 4794 TCT/NV7 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đăk Lăk
Trả lời Công văn số 1445 TC/NVT ngày 13/11/2001 của Cục thuế tỉnh Đăk Lăk về việc: "Vướng mắc trong thực hiện xác định diện tích thuê đất", Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Khoản 2, Mục II, Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất quy định đối tượng không phải nộp tiền thuê đất: "Các đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 7 (Phụ lục II đính kèm Thông tư này) và khoản 1 Điều 7, Nghị định số 04/2000/NĐ-CP (trừ phần đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh đã nói tại khoản 3, Mục I, Phần I, Thông tư này)".
Căn cứ vào quy định trên, doanh nghiệp Nhà nước đang sử dụng đất do Nhà nước giao trước ngày 1/1/1999 vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muỗi (không phân biệt đất trực tiếp sản xuất nông nghiệp, kho tàng, sân phơi, trụ sở làm việc...), thuộc đối tượng không phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng một phần diện tích đất được giao để xây dựng trụ sở làm việc, kho tàng, sân phơi ... vào mục đích khác (không phải sản xuất nông nghiệp) thì phải nộp tiền thuê đất đối với diện tích đất này.
2) Căn cứ khoản 2, Điều 4, Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ thì đất sử dụng vào mục đích công cộng (trong đó có đất làm bến xe) không thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất.
Trường hợp đơn vị sử dụng một phần diện tích đất được giao để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc cho thuê lại thì phải kê khai nộp tiền thuê đất đối với diện tích đất này.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Đăk Lăk biết và thực hiện chính sách về đất đai theo đúng quy định.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Công văn về việc trả lời vướng mắc về đất đai
- Số hiệu: 494/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
