Công văn về việc trả lời vướng mắc quy chế áp giá liên quan đến Quyết định số 283/1999/QĐ-TCHQ được ban hành nhằm giải đáp, tháo gỡ các khó khăn và thống nhất hướng dẫn thực hiện quy chế áp giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế tại các đơn vị hải quan địa phương, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quản lý nhà nước về hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy chế áp giá ban hành kèm theo Quyết định số 283/1999/QĐ-TCHQ.
Nội dung hướng dẫn và giải quyết vướng mắc cốt lõi
Dựa trên các nội dung tại phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chế áp giá, văn bản làm rõ các nguyên tắc và quy trình nghiệp vụ trọng tâm sau:
- Nguyên tắc xác định trị giá tính thuế: Thống nhất cách hiểu và phương pháp áp giá đối với hàng hóa nhập khẩu. Việc xác định trị giá phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điều khoản đầu của Quy chế, đảm bảo tính khách quan và sát với giá giao dịch thực tế trên thị trường.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan hải quan: Làm rõ quyền hạn của công chức hải quan trong việc kiểm tra hồ sơ, nghi vấn trị giá khai báo, và thực hiện các bước tham vấn hoặc áp giá theo quy định từ Điều 1 đến Điều 4. Cơ quan hải quan có trách nhiệm hướng dẫn người khai hải quan cung cấp đầy đủ chứng từ hợp pháp để chứng minh trị giá khai báo.
- Xử lý vướng mắc về hồ sơ chứng từ: Hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý đối với các trường hợp hồ sơ áp giá chưa hoàn thiện, các chứng từ thương mại có sự mâu thuẫn hoặc không đủ cơ sở để xác định trị giá tính thuế theo phương pháp thông thường.
- Sự phối hợp giữa các đơn vị: Tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cục hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các trường hợp gian lận thương mại qua giá, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp kinh doanh nghiêm túc.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực phối hợp và thực hiện trực tiếp cùng với Quy chế áp giá ban hành kèm theo Quyết định số 283/1999/QĐ-TCHQ của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, được áp dụng thống nhất tại tất cả các cửa khẩu và chi cục hải quan trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1598/HQHN-KTTT | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 1999 |
Kính gửi: - Các đơn vị cửa khẩu trực thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Qua phản ánh một số vướng mắc của các đơn vị cửa khẩu về việc thực hiện quy chế áp giá tính thuế hàng hoá xuất nhập khẩu 283/1999/QĐ-TCHQ ngày 12/8/1999 của Tổng cục Hải quan; Cục Hải quan thành phố Hà Nội hướng dẫn bổ sung một số điểm như sau:
- Trường hợp có đủ cơ sở để xác định giá khai báo là không đúng với giá thực tế: (ví dụ: giá khai báo nhỏ hơn chi phí vận tải (F) thực thanh toán của lô hàng, hoặc thấp hơn giá nhập khẩu thực tế tại cửa khẩu) thì Hải quan cửa khẩu hướng dẫn chủ hàng tự kê khai lại giá theo đúng giá thực tế trường hợp chủ hàng không kê khai lại giá thì Hải quan lập biên bản xử lý vi phạm hành chính về hành vi khai man để trốn thuế và xử lý theo quy định hiện hành. Đồng thời giao cho Trưởng Hải quan cửa khẩu trên cơ sở các nguyên tắc quản lý giá tính thuế ấn định giá tính thuế và báo cáo Cục Hải quan thành phố Hà Nội theo mẫu 3 để xem xét xử lý (ghi rõ vào cột ghi chú). Thực hiện điểm này các đơn vị, cửa khẩu lưu ý cần phải xác định đầy đủ các chi phí thực tế liên quan đến lô hàng một cách chính xác, có đầy đủ cơ sở khoa học, xác thực, tránh gây phiên hà cho chủ hàng khi không có cơ sở chứng minh xác đáng gian lận về giá kê khai.
- Các trường hợp áp giá theo giá kê khai của chủ hàng không yêu cầu chủ hàng phải cam kết, nhưng phải thể hiện rõ địa chỉ, ký, ghi rõ họ tên.... trên tờ khai.
Ví dụ: Mặt hàng men màu dùng trong sản xuất gạch men tại QĐ 296/TCHQ bổ sung thêm:
Màu đỏ : 14USD/kg
Màu trắng : 2,5USD/kg
Màu loại khác: 2,5USD/kg
Mặt hàng thực nhập là men màu nâu thì phải áp giá tại QĐ 260/TCHQ là 9,6USD/kg mà không áp giá men màu loại khác tại QĐ 296/TCHQ là 2,5USD/kg.
Mặt hàng nến cây các loại, tại bảng giá 296/TCHQ quy định đã thay thế mặt hàng cùng loại tại bảng giá 260/TCHQ; nên khi tính thuế thì phải áp theo giá QĐ/296/TCHQ.
Loại có mùi thơm : 0,5USD/kg
Loại không có mùi thơm : 0,3 USD/kg
Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc yêu cầu các đơn vị kịp thời phản ánh về Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
|
| Phạm Minh Quý (Đã ký)
|
Công văn về việc trả lời vướng mắc quy chế áp giá 283/1999/QĐ-TCHQ
- Số hiệu: 1598/HQHN-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/10/1999
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phạm Minh Quý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
