Công văn về việc tiếp nhận hàng viện trợ là văn bản hành chính được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm hướng dẫn, đôn đốc và quy định chi tiết về quy trình tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam. Văn bản tập trung giải quyết các thủ tục pháp lý, thẩm quyền phê duyệt và trách nhiệm của các bên liên quan từ Điều 1 đến Điều 4 nhằm bảo đảm việc tiếp nhận viện trợ được thực hiện công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm toàn bộ các hoạt động tiếp nhận hàng hóa viện trợ không hoàn lại, viện trợ khẩn cấp cứu trợ và viện trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ hưởng, tiếp nhận viện trợ tại Việt Nam cùng các nhà tài trợ nước ngoài và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong quy trình phê duyệt, thông quan và giám sát viện trợ.
Mục đích và phạm vi tiếp nhận hàng viện trợ (Điều 1)
- Xác định rõ mục đích tiếp nhận hàng viện trợ là nhằm hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, hoặc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận.
- Quy định phạm vi điều chỉnh đối với các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức Việt Nam.
Đối tượng và điều kiện tiếp nhận hàng viện trợ (Điều 2)
- Quy định cụ thể các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép tiếp nhận viện trợ bao gồm: các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập hợp pháp.
- Thiết lập các điều kiện nghiêm ngặt đối với hàng hóa viện trợ: hàng hóa phải bảo đảm chất lượng, an toàn sử dụng, còn hạn sử dụng (đối với thực phẩm, dược phẩm), không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải phù hợp với nhu cầu thực tế của bên tiếp nhận.
Thủ tục phê duyệt và tiếp nhận hàng viện trợ (Điều 3)
- Quy trình lập hồ sơ đề nghị phê duyệt khoản viện trợ, trong đó bên tiếp nhận phải chuẩn bị đầy đủ các văn bản pháp lý bao gồm: văn bản đề nghị tiếp nhận, văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ nước ngoài, danh mục hàng hóa viện trợ chi tiết (số lượng, chủng loại, giá trị quy đổi) và phương án phân bổ, sử dụng dự kiến.
- Xác định thẩm quyền phê duyệt tiếp nhận viện trợ thuộc về người đứng đầu cơ quan chủ quản (Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan trung ương của các tổ chức đoàn thể) tùy thuộc vào quy mô và tính chất của khoản viện trợ.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan (Điều 4)
- Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận và sử dụng viện trợ: chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quản lý, phân phối và sử dụng hàng viện trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tính kịp thời, công khai, minh bạch và không để xảy ra thất thoát, lãng phí.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước: cơ quan hải quan chịu trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, ưu tiên làm thủ tục thông quan nhanh chóng đối với hàng viện trợ khẩn cấp; cơ quan tài chính và các bộ ngành liên quan thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc tiếp nhận và hạch toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
Công văn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các hướng dẫn và quy định nêu trên để bảo đảm công tác tiếp nhận hàng viện trợ được diễn ra an toàn, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2539/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 2539/TCHQ-GSQL NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2001 VỀ VIỆC TIẾP NHẬN HÀNG VIỆN TRỢ
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Căn cứ vào Công văn số 3786 BKH/TMDV ngày 07/6/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc tiếp nhận hàng viện trợ không hoàn lại phi dự án của Chính phủ Nhật Bản tài khoá năm 2000. Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Doanh nghiệp, mặt hàng, trị giá hàng viện trợ tiếp nhận phải phù hợp với Danh mục kèm theo Công văn này.
2. Khi làm thủ tục nhập khẩu cho loại hàng này, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, Hải quan yêu cầu chủ hàng nộp chứng thư giám định số (khối) lượng, chất lượng, tình trạng hàng hoá và tổn thất. Tổ chức giám định số hàng viện trợ này là Công ty giám định (VINACONTROL).
Đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc giải quyết thủ tục đầy đủ, nhanh chóng, thuận tiện cho hàng viện trợ này.
DANH MỤC MẶT HÀNG VÀ DOANH NGHIỆP ĐẦU MỐI TIẾP NHẬN HÀNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI PHI DỰ ÁN CỦA CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN TÀI KHOÁ 2000
(Phụ lục kèm theo Công văn số 3786 BKH/TMDV ngày 7 tháng 6 năm 2001)
| STT | Mặt hàng | Số tiền (Tr/Yên) | Đơn vị đầu mối tiếp nhận |
| 1 | Săm lốp ôtô | 480 |
|
|
|
| 160 | Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam |
|
|
| 160 | Công ty XNK thủ công mỹ nghệ |
|
|
| 160 | Công ty XNK và hợp tác đầu tư GTVT |
| 2 | Giấy | 680 |
|
|
|
| 160 | Công ty vật tư xuất nhập khẩu hoá chất |
|
|
| 160 | Công ty kho vận và dịch vụ thương mại |
|
|
| 200 | Nhà máy bao bì Đông á |
|
|
| 160 | Công ty vật tư nông nghiệp Hải Phòng |
| 3 | Nhôm thỏi | 120 |
|
|
|
| 120 | Công ty xây dựng và thương mại |
| 4 | Phân bón SA | 120 |
|
|
|
| 120 | Công ty vật tư nông nghiệp Nghệ An |
DANH MỤC MẶT HÀNG VÀ DOANH NGHIỆP TIẾP NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG TIỀN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI PHI DỰ ÁN CỦA CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN TÀI KHOÁ 2000
(Phụ lục kèm theo Công văn số 3786 BKH/TMDV ngày 7 tháng 6 năm 2001)
| STT | Mặt hàng | Số tiền (Tr.Yên) | Đơn vị tiếp nhận |
| 1 | Săm lốp ôtô | 480 |
|
|
|
| 40 | Tổng công ty cao su Việt Nam (Bộ NN&PTNT) |
|
|
| 40 | Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam (Bộ NN&PTNT) |
|
|
| 40 | Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện NN (Bộ NN&PTNT) |
|
|
| 40 | Tổng công ty cơ khí GTVT (Bộ GTVT) |
|
|
| 40 | Công ty vật tư thiết bị và XD công trình GT (Bộ GTVT) |
|
|
| 40 | Công ty kinh doanh và XNK (Tcty thuỷ tinh và gốm XD - Bộ XD) |
|
|
| 40 | Công ty XNK tổng hợp I (Bộ Thương mại) |
|
|
| 40 | Công ty XNK thủ công mỹ nghệ (Bộ Thương mại) |
|
|
| 40 | Công ty XNK dịch vụ thương mại (Bộ Thương mại) |
|
|
| 40 | Công ty XNK và hợp tác đầu tư GTVT (Bộ GTVT) |
|
|
| 40 | Công ty XNK Hà Tây (UBND tỉnh Hà Tây) |
|
|
| 40 | Công ty TMDV và XNK Hải Phòng (UBND TP Hải Phòng) |
| 2 | Giấy | 680 |
|
|
|
| 40 | Công ty tin học (Thông tấn xã Việt Nam) |
|
|
| 40 | Công ty kho vận và dịch vụ thương mại (Bộ Thương mại) |
|
|
| 40 | Công ty SX XNK lâm sản và hàng TTCN (Bộ Thương mại) |
|
|
| 40 | Công ty vật tư XNK hoá chất (Bộ Công nghiệp) |
|
|
| 40 | Công ty XNK da giày Sài Gòn (Bộ Công nghiệp) |
|
|
| 40 | Tổng công ty XNK nông sản và TPCB (Bộ NN&PTNT) |
|
|
| 40 | Công ty sản xuất XNK thanh niên Việt Nam (TW đoàn) |
|
|
| 40 | Công ty Nam Hải (Tổng cục Hải quan) |
|
|
| 40 | Công ty SX KD vật liệu xây dựng (UBND tỉnh Cần Thơ) |
|
|
| 40 | Nhà máy bao bì Đông Á (UBND tỉnh Khánh Hoà) |
|
|
| 40 | Công ty vật tư NN Hải Phòng (UBND Tp Hải Phòng) |
|
|
| 40 | Công ty in bao bì và XNK tổng hợp (Bộ Thủy sản) |
|
|
| 40 | Công ty XNK Thừa Thiên - Huế (UBND tỉnh TTH) |
|
|
| 40 | Công ty XNK Hưng Yên (UBND tỉnh Hưng Yên) |
|
|
| 40 | Công ty công nghệ phẩm Đà Nẵng (UBND Tp Đà Nẵng) |
|
|
| 40 | Công ty XNK Bắc Ninh (UBND tỉnh Bắc Ninh) |
|
|
| 40 | Công ty SX XNK tổng hợp Hà Nội (UBND Tp Hà Nội) |
| 3 | Nhôm thỏi | 120 |
|
|
|
| 40 | Công ty XNK và xây dựng (Tcty XD Sông Hồng-Bộ XD) |
|
|
| 40 | Công ty lắp máy và xây dựng số 3 (Tcty lắp máy-Bộ XD) |
|
|
| 40 | Công ty xây dựng và thương mại (Bộ Giao thông vận tải) |
| 4 | Phân bón SA | 120 |
|
|
|
| 40 | Công ty XNK Hai Bà Trưng (UBND Tp Hà Nội) |
|
|
| 40 | Công ty vật tư nông nghiệp Nghệ An (UBND tỉnh Nghệ An) |
|
|
| 40 | Công ty lương thực Nghệ An (Bộ NN&PTNT) |
|
| Phạm Thanh Bình (Đã ký)
|
Công văn về việc tiếp nhận hàng viện trợ
- Số hiệu: 2539/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phạm Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
