Công văn về việc tiền thuê đất (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn về các chính sách, thủ tục và nghĩa vụ tài chính liên quan đến tiền thuê đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế, kho bạc nhà nước) và các đối tượng sử dụng đất thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất tập trung vào các quy định ban đầu mang tính nguyên tắc và hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tiền thuê đất, bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Xác định rõ các trường hợp phải nộp tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thuê.
- Quy định các đối tượng được hưởng ưu đãi hoặc thuộc diện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định hiện hành.
- Điều 2: Căn cứ tính tiền thuê đất
- Tiền thuê đất được xác định dựa trên diện tích đất cho thuê, thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất và hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê).
- Đơn giá thuê đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể được quyết định tại thời điểm cho thuê.
- Điều 3: Phương thức và thủ tục nộp tiền thuê đất
- Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất và thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhằm tránh phát sinh nợ đọng thuế.
- Hướng dẫn thủ tục nộp tiền thuê đất thông qua cơ quan thuế và các tổ chức tín dụng được ủy quyền.
- Điều 4: Miễn, giảm tiền thuê đất trong các trường hợp cụ thể
- Quy định chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục để người sử dụng đất được xem xét miễn hoặc giảm tiền thuê đất (ví dụ: dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
- Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai và cung cấp hồ sơ chứng minh quyền được miễn, giảm tiền thuê đất.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của công văn này chưa được xác định cụ thể. Các tổ chức và cá nhân cần đối chiếu với các quy định pháp luật đất đai hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3826/TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3826 TC/NV2 NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC TIỀN THUÊ ĐẤT
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời Công văn số 4271/CV-CT ngày 16/8/2001 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về tiền thuê đất, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 5 mục I Thông tư số 161/1998/TTLT-GTVT ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và chế độ cấp phát thanh toán đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực quản lý thì diện tích thuê đất sử dụng cho mục đích của hoạt động công ích không phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp các thiết bị thông tin tín hiệu của đường sắt đặt ở dưới mặt đất và Xí nghiệp tận dụng phần trên mặt đất để làm sân bóng (nếu kỹ thuật cho phép), nếu:
- Sân bóng sử dụng chung cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp mà không vì mục đích kinh doanh (không thu tiền vé, lệ phí sân...) thì không phải kê khai nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích này.
- Sân bóng sử dụng vào mục đích kinh doanh (Thu tiền vé, lệ phí sân... hoặc cho thuê sân bãi) thì phải kê khai nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích đất này.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế TP. Đà Nẵng biết và hướng dẫn thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
Công văn về việc tiền thuê đất
- Số hiệu: 3826/TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
