Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn các nội dung quan trọng liên quan đến việc xác định và áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, cơ quan hải quan các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ thuế nhập khẩu.
Xác định mã số HS và phân loại hàng hóa nhập khẩu
- Việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu phải dựa trên nguyên tắc phân loại hàng hóa chính xác theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai báo, tự xác định mã HS của hàng hóa nhập khẩu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo.
- Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc tranh chấp về mã HS, cơ quan hải quan sẽ thực hiện phân tích phân loại hoặc trưng cầu giám định để đưa ra quyết định áp mã cuối cùng.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)
- Thuế suất ưu đãi được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Người nộp thuế phải xuất trình các chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa hợp lệ theo quy định của pháp luật hải quan để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam (như các Hiệp định thương mại tự do FTA).
- Hàng hóa phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quy tắc xuất xứ (có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa - C/O hợp lệ) và được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu đến Việt Nam theo quy định của từng Hiệp định cụ thể.
Thủ tục khai báo và nộp thuế nhập khẩu
- Người khai hải quan thực hiện khai thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan điện tử, xác định số thuế phải nộp dựa trên trị giá tính thuế và thuế suất tương ứng tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Thời hạn nộp thuế và các trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế nhập khẩu được thực hiện theo đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản lý thuế hiện hành.
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành và được áp dụng thống nhất tại các chi cục hải quan trên toàn quốc nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong công tác quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8233/TC-TCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 8233 TC/TCT NGÀY 29 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính nhận được ý kiến của các doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với các trường hợp nhập khẩu hàng hoá có xuất xứ từ các nước ASEAN, trước khi ban hành Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ngày 06/6/2001 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001.
Căn cứ Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ngày 06/6/2001 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001; Thông tư số 52/2001/TT-BTC ngày 02/07/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/2001/NĐ-CP của Chính phủ; Để thực hiện thống nhất việc thu thuế đối với các trường hợp này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Các mặt hàng có xuất xứ từ các nước ASEAN nhập khẩu từ ngày 01/01/2001 đến ngày 06/6/2001 (ngày ban hành Nghị định số 28/2001/NĐ-CP của Chính phủ), đã nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế quy định tại Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/3/2000 của Chính phủ nhưng thuế suất thấp hơn so với thuế suất quy định tại Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ngày 06/6/2001 của Chính phủ thì không phải truy thu thuế nhập khẩu.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan các địa phương thực hiện.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
- 1Nghị định 09/2000/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000
- 2Nghị định 28/2001/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001
- 3Thông tư 52/2001/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 28/2001/NĐ-CP về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001 do Bộ Tài Chính ban hành
- 1Nghị định 09/2000/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000
- 2Nghị định 28/2001/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001
- 3Thông tư 52/2001/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 28/2001/NĐ-CP về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001 do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 8233/TC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
